Tổng quan

Dòng thanh ray nhôm cong của Knight là ray kín hợp kim nhôm nhẹ, bền, cho phép tải di chuyển vòng qua góc và vật cản cố định.

Dòng thanh ray nhôm cong RAD4112, RAD6112 và RAD7512 của Knight là ray kín có bán kính cong, làm từ hợp kim nhôm nhẹ, độ bền cao. Thiết kế ray này cho phép tải di chuyển vòng qua góc và các vật cố định. Dòng thanh ray nhôm cong là giải pháp phù hợp cho tải treo trực tiếp trên các đoạn cong đơn. Kết hợp với bánh xe con lăn bằng nylon, dòng ray này có lực cản lăn rất thấp.

Knight có phụ kiện riêng cho thanh ray cong.

Thông tin chung

Tính năng

  • Cơ tính: nhôm ASTM B221 dòng 6005-T5.
  • Bán kính tiêu chuẩn:
    • RAD4112
      • Bán kính nhỏ nhất 3 ft. [0.92m].
      • Bán kính lớn nhất 8 ft. [2.43m].
    • RAD6112
      • Bán kính nhỏ nhất 4 ft. [1.21m].
      • Bán kính lớn nhất 8 ft. [2.43m].
    • RAD7512
      • Bán kính nhỏ nhất 5 ft. [1.52m].
      • Bán kính lớn nhất 8 ft. [2.44m].

Lợi ích

  • Có bán kính theo yêu cầu.
  • Con lăn tải và xe đầu dầm được thiết kế cho ứng dụng tải công xôn và tải treo trực tiếp.
  • Mọi giá treo và xe đầu dầm được thiết kế để chống kẹt dầm cầu và ray chạy.
  • Nhiều phụ kiện lắp sẵn.
  • Phụ kiện định vị được dọc thanh ray, không cần hàn.

Thông số kỹ thuật

Dòng thanh ray nhôm cong

Dòng Tải tối đa Khối lượng sản phẩm
RAD4112 1,100 lbs. [499kg] 1.9 lbs/ ft. [.86kg/m]
RAD6112 1,600 lbs. [725kg] 2.5 lbs/ ft. [1.13kg/m]
RAD7512 3,000 lbs. [1,360kg] 4.0 lbs/ ft. [1.81kg/m]

RAD4112

Tải nâng của thanh ray

Khoảng cách giá treo Tiêu chí độ võng
Tải nâng 1:350* Tải nâng 1:450* Tải nâng 1:550*
ft m lbs kg lbs kg lbs kg
5 1.52 1100 499 950 431 700 317
6 1.83 1100 499 950 431 700 317
7 2.13 1050 476 875 397 500 227
8 2.45 1050 476 775 351 500 227
9 2.74 950 431 675 306 425 193
10 3.05 850 385 650 295 425 193
11 3.35 700 317 550 250 350 159
12 3.66 550 250 450 204 300 136
13 3.96 500 226 385 175 250 113
14 4.27 435 197 300 136 250 113
15 4.57 350 159 250 113 200 90
16 4.88 335 152 250 113 200 90
17 5.18 280 127 175 79 150 68
18 5.48 265 120 175 79 150 68
19 5.79 230 104 150 68 125 56
20 6.10 210 95 150 68 125 56
21 6.40 195 88 125 57 125 57
22 6.70 175 79 125 57 100 45
23 7.01 160 73 125 57 100 45
24 7.31 145 66 100 57 75 34
*Vì yếu tố công thái học, mỗi khoảng nhịp ray được thử nghiệm để xác định tải đặt tại một điểm lớn nhất gây ra độ võng định trước theo tỷ lệ L/350 (võng 1” trên mỗi 350” chiều dài), L/450 (võng 1” trên 450” chiều dài) hoặc L/550 (võng 1″ trên mỗi 550″ chiều dài).
Để ước tính gần đúng lực thao tác cần thiết, có thể dùng công thức sau:
0.017 x tổng khối lượng = lực lớn nhất (tính bằng lbf) cần để thắng quán tính. Lực cần để duy trì chuyển động thường bằng 0.35 x lực thắng quán tính, ví dụ:
Khối lượng 250 lb. (113 kg) x 0.017 = 4.25 lbf (1.9 kg) để thắng quán tính.
4.25 (1.9 kg) x 0.35 = 1.48 lbf (0.67 kg) để duy trì chuyển động.
Biến dạng đàn hồi: Loại biến dạng này có thể phục hồi. Khi bỏ lực tác dụng, vật trở lại hình dạng ban đầu. Vùng đàn hồi kết thúc khi vật liệu đạt giới hạn chảy. Từ điểm này bắt đầu biến dạng dẻo.
Biến dạng dẻo: Loại biến dạng này không phục hồi. Khi đã đến điểm này, vật không trở lại hình dạng ban đầu. Biến dạng dẻo kết thúc khi vật liệu bị đứt gãy.
Knight Global áp dụng tiêu chuẩn ngành thiết bị nâng chuyển vật liệu để xác định tải định mức cho hệ cầu trục trạm làm việc dùng ray kín. Mỗi bộ phận (ví dụ thanh ray, giá treo, con lăn...) được thử nghiệm riêng để xác định điểm phá hủy. Từ giá trị này, bộ phận được gán một tải làm việc an toàn. Sau đó mỗi chiều dài nhịp ray được thử nghiệm để xác định tải đặt tại một điểm lớn nhất gây ra độ võng định trước theo tỷ lệ 1:350 (võng 1″ trên mỗi 350″ chiều dài). Bảng tải định mức khuyến nghị dựa trên tải đặt tại một điểm cho các nhịp đã liệt kê.

RAD6112

Tải nâng của thanh ray

Khoảng cách giá treo Tiêu chí độ võng
Tải nâng 1:350* Tải nâng 1:450* Tải nâng 1:550*
ft m lbs kg lbs kg lbs kg
5 1.52 1600 725 1300 590 100 499
6 1.83 1600 725 1300 590 100 499
7 2.13 1500 680 1175 533 995 451
8 2.45 1475 699 1075 488 900 449
9 2.74 1400 635 1025 465 870 395
10 3.05 1325 601 925 453 785 356
11 3.35 1100 499 875 397 740 336
12 3.66 950 431 750 340 640 290
13 3.96 825 374 650 295 550 250
14 4.27 750 340 575 261 490 222
15 4.57 675 306 515 233 435 197
16 4.88 600 272 470 213 400 181
17 5.18 525 238 405 184 345 157
18 5.48 450 204 350 159 295 134
19 5.79 425 193 325 147 275 125
20 6.10 400 181 300 136 255 116
21 6.40 360 163 275 125 230 104
22 6.70 320 145 250 113 210 95
23 7.01 285 129 210 95 180 82
24 7.31 245 111 185 84 160 73
*Vì yếu tố công thái học, mỗi khoảng nhịp ray được thử nghiệm để xác định tải đặt tại một điểm lớn nhất gây ra độ võng định trước theo tỷ lệ L/350 (võng 1” trên mỗi 350” chiều dài), L/450 (võng 1” trên 450” chiều dài) hoặc L/550 (võng 1″ trên mỗi 550″ chiều dài).
Để ước tính gần đúng lực thao tác cần thiết, có thể dùng công thức sau:
0.017 x tổng khối lượng = lực lớn nhất (tính bằng lbf) cần để thắng quán tính. Lực cần để duy trì chuyển động thường bằng 0.35 x lực thắng quán tính, ví dụ:
Khối lượng 250 lb. (113 kg) x 0.017 = 4.25 lbf (1.9 kg) để thắng quán tính.
4.25 (1.9 kg) x 0.35 = 1.48 lbf (0.67 kg) để duy trì chuyển động.
Biến dạng đàn hồi: Loại biến dạng này có thể phục hồi. Khi bỏ lực tác dụng, vật trở lại hình dạng ban đầu. Vùng đàn hồi kết thúc khi vật liệu đạt giới hạn chảy. Từ điểm này bắt đầu biến dạng dẻo.
Biến dạng dẻo: Loại biến dạng này không phục hồi. Khi đã đến điểm này, vật không trở lại hình dạng ban đầu. Biến dạng dẻo kết thúc khi vật liệu bị đứt gãy.
Knight Global áp dụng tiêu chuẩn ngành thiết bị nâng chuyển vật liệu để xác định tải định mức cho hệ cầu trục trạm làm việc dùng ray kín. Mỗi bộ phận (ví dụ thanh ray, giá treo, con lăn...) được thử nghiệm riêng để xác định điểm phá hủy. Từ giá trị này, bộ phận được gán một tải làm việc an toàn. Sau đó mỗi chiều dài nhịp ray được thử nghiệm để xác định tải đặt tại một điểm lớn nhất gây ra độ võng định trước theo tỷ lệ 1:350 (võng 1″ trên mỗi 350″ chiều dài). Bảng tải định mức khuyến nghị dựa trên tải đặt tại một điểm cho các nhịp đã liệt kê.

RAD7512

Tải nâng của thanh ray

Khoảng cách giá treo Tiêu chí độ võng
Tải nâng 1:350* Tải nâng 1:450* Tải nâng 1:550*
ft m lbs kg lbs kg lbs kg
5 1.52 3000 1360 2700 1225 1700 771
6 1.83 3000 1360 2700 1225 1700 771
7 2.13 3000 1360 2700 1225 1700 771
8 2.45 3000 1360 2700 1225 1700 771
9 2.74 2700 1225 2400 1088 1700 771
10 3.05 2500 1134 2000 907 1700 771
11 3.35 2500 1134 1900 862 1500 680
12 3.66 2500 1134 1800 816 1500 680
13 3.96 2000 907 1800 816 1500 680
14 4.27 2000 907 1500 680 1300 590
15 4.57 1900 861 1500 680 1300 590
16 4.88 1800 816 1200 544 1000 454
17 5.18 1700 771 1200 544 1000 454
18 5.48 1600 726 1000 453 900 408
19 5.79 1450 658 1000 453 900 408
20 6.10 1300 590 900 408 800 363
21 6.40 1100 499 900 408 800 363
22 6.70 900 408 800 363 600 272
23 7.01 900 408 700 317 600 272
24 7.31 885 402 700 317 600 272
25 7.62 850 386 700 317 575 261
26 7.92 725 329 700 317 500 250
27 8.23 725 329 675 306 500 227
28 8.53 600 272 550 250 485 220
29 8.83 600 272 550 250 450 204
*Vì yếu tố công thái học, mỗi khoảng nhịp ray được thử nghiệm để xác định tải đặt tại một điểm lớn nhất gây ra độ võng định trước theo tỷ lệ L/350 (võng 1” trên mỗi 350” chiều dài), L/450 (võng 1” trên 450” chiều dài) hoặc L/550 (võng 1″ trên mỗi 550″ chiều dài).
Để ước tính gần đúng lực thao tác cần thiết, có thể dùng công thức sau:
0.017 x tổng khối lượng = lực lớn nhất (tính bằng lbf) cần để thắng quán tính. Lực cần để duy trì chuyển động thường bằng 0.35 x lực thắng quán tính, ví dụ:
Khối lượng 250 lb. (113 kg) x 0.017 = 4.25 lbf (1.9 kg) để thắng quán tính.
4.25 (1.9 kg) x 0.35 = 1.48 lbf (0.67 kg) để duy trì chuyển động.
Biến dạng đàn hồi: Loại biến dạng này có thể phục hồi. Khi bỏ lực tác dụng, vật trở lại hình dạng ban đầu. Vùng đàn hồi kết thúc khi vật liệu đạt giới hạn chảy. Từ điểm này bắt đầu biến dạng dẻo.
Biến dạng dẻo: Loại biến dạng này không phục hồi. Khi đã đến điểm này, vật không trở lại hình dạng ban đầu. Biến dạng dẻo kết thúc khi vật liệu bị đứt gãy.
Knight Global áp dụng tiêu chuẩn ngành thiết bị nâng chuyển vật liệu để xác định tải định mức cho hệ cầu trục trạm làm việc dùng ray kín. Mỗi bộ phận (ví dụ thanh ray, giá treo, con lăn...) được thử nghiệm riêng để xác định điểm phá hủy. Từ giá trị này, bộ phận được gán một tải làm việc an toàn. Sau đó mỗi chiều dài nhịp ray được thử nghiệm để xác định tải đặt tại một điểm lớn nhất gây ra độ võng định trước theo tỷ lệ 1:350 (võng 1″ trên mỗi 350″ chiều dài). Bảng tải định mức khuyến nghị dựa trên tải đặt tại một điểm cho các nhịp đã liệt kê.

Tài liệu kỹ thuật

Sản phẩm cùng nhóm

Cần tư vấn cấu hình Knight Global?

Gửi ảnh, khối lượng và kích thước vật cần nâng. FullSharp là đại diện Knight Global, tư vấn cấu hình và báo giá trong 24 giờ.

Liên hệ tư vấn