Hệ thanh ray nhôm kín của Knight Global cho cầu trục trạm làm việc, gồm 5 dòng TR2000, RAD4110, RAD6110, RAD7510 và RAD8110. FullSharp là đại diện Knight Global, tư vấn chọn dòng ray theo tải và khoảng cách giá treo.
Dòng thanh ray nhôm RAD4110, RAD6110 và RAD7510 của Knight có thiết kế ray kín, chế tạo từ hợp kim nhôm nhẹ, độ bền cao. Thanh ray nhôm nhẹ giúp lắp đặt dễ và giảm yêu cầu về kết cấu đỡ phía trên. Ray kín phù hợp cả khi tải nằm ngay dưới hệ ray lẫn khi tải vươn công-xôn sang một bên. Kết hợp với con lăn bánh nylon, dòng ray này cho lực cản lăn rất thấp.
Với tải nâng trên 3000 lbs., có thể gắn thêm ray gia cường (Backer) vào ray RAD7510 của Knight để đạt tải nâng cao hơn. Có hai loại ray gia cường: 6″ (RAA4438) và 8″ (RAA4439). Tải nâng cụ thể xem bảng bên dưới.
Knight bổ sung dòng thanh ray nhôm RAD8110, tương đương các loại ray kiểu châu Âu nhưng có tiết diện cứng vững hơn. Dòng ray này dùng được phần lớn phụ kiện của dòng RAD4110. Tải nâng cụ thể xem các bảng bên dưới.
Thanh ray nhôm TR2000 có thiết kế gọn, phù hợp ứng dụng tải dưới 550 lbs. [249.5 kg]. Hệ này cho phép gắn con lăn treo cáp/ống (festoon) và đường cấp tiện ích nhà xưởng vào ray chính, giúp tăng hành trình. Ứng dụng gồm: súng hàn tải nhẹ, bàn và trạm làm việc, bộ lọc/điều áp/tra dầu (FRL), treo cáp/ống festoon, đèn chiếu sáng, rèm hàn...
| Dòng ray | Tải nâng tối đa | Khối lượng |
|---|---|---|
| TR2000 | 550 lbs. [250kg] | 2.3 lbs/ ft. [3.33kg/m] |
| RAD4110 | 1,100 lbs. [499kg] | 4.3 lbs/ ft. [6.23kg/m] |
| RAD6110 | 1,600 lbs. [725kg] | 5.2 lbs/ ft. [7.7kg/m] |
| RAD7510 | 3000 lbs. [1,360kg] | 8.3 lbs/ ft. [12.02kg/m] |
| RAD8110 | 4000 lbs. [1814kg] | 6.4 lbs/ ft. [2.90kg/m] |
| Khoảng cách giá treo | Tiêu chí độ võng | ||||
|---|---|---|---|---|---|
| Tải nâng 1:350* | Tải nâng 1:450* | ||||
| ft | m | lbs | kg | lbs | kg |
| 5 | 1.52 | 550 | 250 | 470 | 213 |
| 6 | 1.83 | 400 | 181 | 340 | 154 |
| 7 | 2.13 | 350 | 159 | 295 | 134 |
| 8 | 2.45 | 250 | 113 | 210 | 95 |
| 9 | 2.74 | 200 | 90 | 170 | 77 |
| 10 | 3.05 | 175 | 80 | 150 | 68 |
| 11 | 3.35 | 160 | 72 | 135 | 61 |
| 12 | 3.66 | 135 | 61 | 115 | 52 |
| 13 | 3.96 | 125 | 57 | 105 | 47 |
| 14 | 4.27 | 115 | 52 | 95 | 43 |
| 15 | 4.57 | 90 | 40 | 75 | 34 |
| 16 | 4.88 | 75 | 34 | 65 | 30 |
| 17 | 5.18 | 65 | 30 | 55 | 25 |
*Vì yếu tố công thái học, mỗi khoảng cách giữa hai giá treo đều được thử để xác định tải tập trung tối đa gây ra độ võng định trước, theo tỷ lệ 1:350 (võng 1” trên mỗi 350” chiều dài) hoặc 1:450 (võng 1” trên 450” chiều dài).
Để ước tính gần đúng lực đẩy cần thiết theo công thái học, có thể dùng
công thức sau:
Fs = lực ma sát = 0.009 x tổng khối lượng. Đây là lực tối đa (tính bằng lbf) cần để thắng quán tính. Lực cần để duy trì chuyển động, Fk (lực ma sát động), thường bằng 0.35 lần lực ma sát.
Ví dụ:
Fs = 0.009 x khối lượng 250 lbs. (113.4 kg) = 2.25 lbf (0.9 kg) cần để thắng quán tính.
Fk = 0.009 x khối lượng 250 lbs. (113.4 kg) x .35 = .79 lbf (0.36 kg) cần để duy trì chuyển động.
| Đoạn vươn công-xôn | Tiêu chí độ võng | ||||
|---|---|---|---|---|---|
| Tải nâng 1:350* | Tải nâng 1:450* | ||||
| ft | m | lbs | kg | lbs | kg |
| 1 | .30 | 100 | 45 | 75 | 34 |
| 2 | .61 | 50 | 23 | 35 | 16 |
Biến dạng đàn hồi: Đây là biến dạng thuận nghịch. Khi bỏ lực tác dụng, vật trở lại hình dạng ban đầu. Vùng đàn hồi kết thúc khi vật liệu đạt giới hạn chảy. Từ điểm này, biến dạng vĩnh viễn bắt đầu.
Biến dạng dẻo: Đây là biến dạng không thuận nghịch. Khi đã tới vùng này, vật không trở lại hình dạng ban đầu. Biến dạng dẻo kết thúc khi vật liệu bị đứt gãy.
Knight Global tuân theo tiêu chuẩn ngành thiết bị nâng chuyển vật liệu khi xác định tải nâng định mức cho hệ cầu trục trạm làm việc dùng ray kín. Từng bộ phận (ray, giá treo, con lăn...) được thử riêng để xác định điểm phá hủy. Từ giá trị này, bộ phận được gán tải làm việc an toàn. Sau đó, từng khoảng cách nhịp ray được thử để xác định tải tập trung tối đa gây ra độ võng định trước theo tỷ lệ 1:350 (võng 1″ trên mỗi 350″ chiều dài). Bảng tải nâng định mức khuyến nghị dựa trên tải tập trung tại một điểm cho các nhịp đã liệt kê.
| Khoảng cách giá treo | Tiêu chí độ võng | ||||
|---|---|---|---|---|---|
| Tải nâng 1:350* | Tải nâng 1:450* | ||||
| ft | m | lbs | kg | lbs | kg |
| 5 | 1.52 | 1100 | 499 | 950 | 431 |
| 6 | 1.83 | 1100 | 499 | 950 | 431 |
| 7 | 2.13 | 1050 | 476 | 875 | 397 |
| 8 | 2.45 | 1050 | 476 | 775 | 351 |
| 9 | 2.74 | 950 | 431 | 675 | 306 |
| 10 | 3.05 | 850 | 385 | 650 | 295 |
| 11 | 3.35 | 700 | 317 | 550 | 250 |
| 12 | 3.66 | 550 | 250 | 450 | 204 |
| 13 | 3.96 | 500 | 226 | 385 | 175 |
| 14 | 4.27 | 435 | 197 | 300 | 136 |
| 15 | 4.57 | 350 | 159 | 250 | 113 |
| 16 | 4.88 | 335 | 152 | 250 | 113 |
| 17 | 5.18 | 280 | 127 | 175 | 79 |
| 18 | 5.48 | 265 | 120 | 175 | 79 |
| 19 | 5.79 | 230 | 104 | 150 | 68 |
| 20 | 6.10 | 210 | 95 | 150 | 68 |
| 21 | 6.40 | 195 | 88 | 125 | 57 |
| 22 | 6.70 | 175 | 79 | 125 | 57 |
| 23 | 7.01 | 160 | 73 | 125 | 57 |
| 24 | 7.31 | 145 | 66 | 100 | 57 |
*Vì yếu tố công thái học, mỗi khoảng cách giữa hai giá treo đều được thử để xác định tải tập trung tối đa gây ra độ võng định trước, theo tỷ lệ 1:350 (võng 1” trên mỗi 350” chiều dài) hoặc 1:450 (võng 1” trên 450” chiều dài).
Để ước tính gần đúng lực đẩy cần thiết theo công thái học, có thể dùng
công thức sau:
Fs = lực ma sát = 0.009 x tổng khối lượng. Đây là lực tối đa (tính bằng lbf) cần để thắng quán tính. Lực cần để duy trì chuyển động, Fk (lực ma sát động), thường bằng 0.35 lần lực ma sát.
Ví dụ:
Fs = 0.009 x khối lượng 250 lbs. (113.4 kg) = 2.25 lbf (0.9 kg) cần để thắng quán tính.
Fk = 0.009 x khối lượng 250 lbs. (113.4 kg) x .35 = .79 lbf (0.36 kg) cần để duy trì chuyển động.
| Đoạn vươn công-xôn | Tiêu chí độ võng | ||||
|---|---|---|---|---|---|
| Tải nâng 1:350* | Tải nâng 1:450* | ||||
| ft | m | lbs | kg | lbs | kg |
| 1 | .30 | 900 | 408 | 750 | 340 |
| 2 | .61 | 325 | 147 | 300 | 136 |
| 3 | .91 | 125 | 57 | 100 | 45 |
| 4 | 1.20 | 35 | 16 | 30 | 14 |
Biến dạng đàn hồi: Đây là biến dạng thuận nghịch. Khi bỏ lực tác dụng, vật trở lại hình dạng ban đầu. Vùng đàn hồi kết thúc khi vật liệu đạt giới hạn chảy. Từ điểm này, biến dạng vĩnh viễn bắt đầu.
Biến dạng dẻo: Đây là biến dạng không thuận nghịch. Khi đã tới vùng này, vật không trở lại hình dạng ban đầu. Biến dạng dẻo kết thúc khi vật liệu bị đứt gãy.
Knight Global tuân theo tiêu chuẩn ngành thiết bị nâng chuyển vật liệu khi xác định tải nâng định mức cho hệ cầu trục trạm làm việc dùng ray kín. Từng bộ phận (ray, giá treo, con lăn...) được thử riêng để xác định điểm phá hủy. Từ giá trị này, bộ phận được gán tải làm việc an toàn. Sau đó, từng khoảng cách nhịp ray được thử để xác định tải tập trung tối đa gây ra độ võng định trước theo tỷ lệ 1:350 (võng 1″ trên mỗi 350″ chiều dài). Bảng tải nâng định mức khuyến nghị dựa trên tải tập trung tại một điểm cho các nhịp đã liệt kê.
| Khoảng cách giá treo | Tiêu chí độ võng | ||||
|---|---|---|---|---|---|
| Tải nâng 1:350* | Tải nâng 1:450* | ||||
| ft | m | lbs | kg | lbs | kg |
| 5 | 1.52 | 1600 | 725 | 1300 | 590 |
| 6 | 1.83 | 1600 | 725 | 1300 | 590 |
| 7 | 2.13 | 1500 | 680 | 1175 | 533 |
| 8 | 2.45 | 1475 | 699 | 1075 | 488 |
| 9 | 2.74 | 1400 | 635 | 1025 | 465 |
| 10 | 3.05 | 1325 | 601 | 925 | 453 |
| 11 | 3.35 | 1100 | 499 | 875 | 397 |
| 12 | 3.66 | 950 | 431 | 750 | 340 |
| 13 | 3.96 | 825 | 374 | 650 | 295 |
| 14 | 4.27 | 750 | 340 | 575 | 261 |
| 15 | 4.57 | 675 | 306 | 515 | 233 |
| 16 | 4.88 | 600 | 272 | 470 | 213 |
| 17 | 5.18 | 525 | 238 | 405 | 184 |
| 18 | 5.48 | 450 | 204 | 350 | 159 |
| 19 | 5.79 | 425 | 193 | 325 | 147 |
| 20 | 6.10 | 400 | 181 | 300 | 136 |
| 21 | 6.40 | 360 | 163 | 275 | 125 |
| 22 | 6.70 | 320 | 145 | 250 | 113 |
| 23 | 7.01 | 285 | 129 | 210 | 95 |
| 24 | 7.31 | 245 | 111 | 185 | 84 |
*Vì yếu tố công thái học, mỗi khoảng cách giữa hai giá treo đều được thử để xác định tải tập trung tối đa gây ra độ võng định trước, theo tỷ lệ 1:350 (võng 1” trên mỗi 350” chiều dài) hoặc 1:450 (võng 1” trên 450” chiều dài).
Để ước tính gần đúng lực đẩy cần thiết theo công thái học, có thể dùng
công thức sau:
Fs = lực ma sát = 0.009 x tổng khối lượng. Đây là lực tối đa (tính bằng lbf) cần để thắng quán tính. Lực cần để duy trì chuyển động, Fk (lực ma sát động), thường bằng 0.35 lần lực ma sát.
Ví dụ:
Fs = 0.009 x khối lượng 250 lbs. (113.4 kg) = 2.25 lbf (0.9 kg) cần để thắng quán tính.
Fk = 0.009 x khối lượng 250 lbs. (113.4 kg) x .35 = .79 lbf (0.36 kg) cần để duy trì chuyển động.
| Đoạn vươn công-xôn | Tiêu chí độ võng | ||||
|---|---|---|---|---|---|
| Tải nâng 1:350* | Tải nâng 1:450* | ||||
| ft | m | lbs | kg | lbs | kg |
| 1 | .30 | 2200 | 998 | 1700 | 771 |
| 2 | .61 | 1000 | 454 | 775 | 351 |
| 3 | .91 | 600 | 272 | 475 | 215 |
| 4 | 1.20 | 250 | 113 | 125 | 57 |
| Khoảng cách giá treo | Tiêu chí độ võng | ||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Dòng RAD7510 | RAD7510 + ray gia cường 6″ | RAD7510 + ray gia cường 8″ | |||||||||||
| Tải nâng 1:350* | Tải nâng 1:450* | Tải nâng 1:350* | Tải nâng 1:450* | Tải nâng 1:350* | Tải nâng 1:450* | ||||||||
| ft | m | lbs | kg | lbs | kg | lbs | kg | lbs | kg | lbs | kg | lbs | kg |
| 5 | 1.52 | 3000 | 1360 | 2700 | 1225 | 12170 | 5520 | 12170 | 5520 | 16355 | 7418 | 16355 | 7418 |
| 6 | 1.83 | 3000 | 1360 | 2700 | 1225 | 10130 | 4595 | 10130 | 4595 | 13620 | 6178 | 13620 | 6178 |
| 7 | 2.13 | 3000 | 1360 | 2700 | 1225 | 8670 | 3933 | 8670 | 3933 | 11660 | 5289 | 11660 | 5289 |
| 8 | 2.45 | 3000 | 1360 | 2700 | 1225 | 7575 | 3436 | 7575 | 3436 | 10190 | 4622 | 10190 | 4622 |
| 9 | 2.74 | 2700 | 1225 | 2400 | 1088 | 6720 | 3048 | 6720 | 3048 | 9045 | 4103 | 9045 | 4103 |
| 10 | 3.05 | 2500 | 1134 | 2000 | 907 | 6035 | 2737 | 6035 | 2737 | 8130 | 3688 | 8130 | 3688 |
| 11 | 3.35 | 2500 | 1134 | 1900 | 862 | 5475 | 2483 | 5475 | 2483 | 7375 | 3345 | 7375 | 3345 |
| 12 | 3.66 | 2500 | 1134 | 1800 | 816 | 5010 | 2272 | 5010 | 2272 | 6750 | 3062 | 6750 | 3062 |
| 13 | 3.96 | 2000 | 907 | 1800 | 816 | 4610 | 2091 | 4610 | 2091 | 6215 | 2819 | 6215 | 2819 |
| 14 | 4.27 | 2000 | 907 | 1500 | 680 | 4270 | 1937 | 4270 | 1937 | 5760 | 2613 | 5760 | 2613 |
| 15 | 4.57 | 1900 | 861 | 1500 | 680 | 3975 | 1803 | 3975 | 1803 | 5365 | 2434 | 5365 | 2434 |
| 16 | 4.88 | 1800 | 816 | 1200 | 544 | 3710 | 1683 | 3710 | 1683 | 5015 | 2275 | 5015 | 2275 |
| 17 | 5.18 | 1700 | 771 | 1200 | 544 | 3480 | 1578 | 3480 | 1578 | 4750 | 2134 | 4750 | 2134 |
| 18 | 5.48 | 1600 | 726 | 1000 | 453 | 3275 | 1486 | 3275 | 1486 | 4430 | 2009 | 4430 | 2009 |
| 19 | 5.79 | 1450 | 658 | 1000 | 453 | 3090 | 1402 | 3090 | 1402 | 4185 | 1898 | 4185 | 1898 |
| 20 | 6.10 | 1300 | 590 | 900 | 408 | 2925 | 1327 | 2925 | 1327 | 3965 | 1798 | 3965 | 1798 |
| 21 | 6.40 | 1100 | 499 | 900 | 408 | 2775 | 1259 | 2535 | 1550 | 3760 | 1705 | 3760 | 1705 |
| 22 | 6.70 | 900 | 408 | 800 | 363 | 2635 | 1195 | 2285 | 1036 | 3575 | 1622 | 3560 | 1615 |
| 23 | 7.01 | 900 | 408 | 700 | 317 | 2510 | 1139 | 2070 | 939 | 3410 | 1547 | 3230 | 1465 |
| 24 | 7.31 | 885 | 402 | 700 | 317 | 2390 | 1084 | 1880 | 853 | 3255 | 1476 | 2945 | 1336 |
| 25 | 7.62 | 850 | 386 | 700 | 317 | 2250 | 1021 | 1710 | 776 | 3110 | 1411 | 2690 | 1220 |
| 26 | 7.92 | 725 | 329 | 700 | 317 | 2060 | 934 | 1555 | 705 | 2980 | 1352 | 2465 | 1118 |
| 27 | 8.23 | 725 | 329 | 675 | 306 | 1890 | 857 | 1420 | 644 | 2855 | 1295 | 2260 | 1025 |
| 28 | 8.53 | 600 | 272 | 550 | 250 | 1735 | 787 | 1300 | 590 | 2735 | 1241 | 2075 | 941 |
| 29 | 8.83 | 600 | 272 | 550 | 250 | 1595 | 723 | 1190 | 540 | 2525 | 1145 | 1910 | 866 |
*Vì yếu tố công thái học, mỗi khoảng cách giữa hai giá treo đều được thử để xác định tải tập trung tối đa gây ra độ võng định trước, theo tỷ lệ 1:350 (võng 1” trên mỗi 350” chiều dài) hoặc 1:450 (võng 1” trên 450” chiều dài).
Để ước tính gần đúng lực đẩy cần thiết theo công thái học, có thể dùng
công thức sau:
Fs = lực ma sát = 0.009 x tổng khối lượng. Đây là lực tối đa (tính bằng lbf) cần để thắng quán tính. Lực cần để duy trì chuyển động, Fk (lực ma sát động), thường bằng 0.35 lần lực ma sát.
Ví dụ:
Fs = 0.009 x khối lượng 250 lbs. (113.4 kg) = 2.25 lbf (0.9 kg) cần để thắng quán tính.
Fk = 0.009 x khối lượng 250 lbs. (113.4 kg) x .35 = .79 lbf (0.36 kg) cần để duy trì chuyển động.
| Đoạn vươn công-xôn | Tiêu chí độ võng | ||||
|---|---|---|---|---|---|
| Tải nâng 1:350* | Tải nâng 1:450* | ||||
| ft | m | lbs | kg | lbs | kg |
| 1 | .30 | 3000 | 1361 | 2700 | 1225 |
| 2 | .61 | 2200 | 998 | 2000 | 907 |
| 3 | .91 | 900 | 408 | 775 | 352 |
| 4 | 1.20 | 375 | 170 | 325 | 147 |
| Khoảng cách giá treo | Tiêu chí độ võng | ||||
|---|---|---|---|---|---|
| Tải nâng 1:350* | Tải nâng 1:450* | ||||
| ft | m | lbs | kg | lbs | kg |
| 5 | 1.52 | 4000 | 1814 | 4000 | 1814 |
| 6 | 1.83 | 3575 | 1622 | 3575 | 1622 |
| 7 | 2.13 | 3060 | 1388 | 3060 | 1388 |
| 8 | 2.45 | 2670 | 1211 | 2670 | 1211 |
| 9 | 2.74 | 2370 | 1075 | 2370 | 1075 |
| 10 | 3.05 | 2130 | 966 | 2130 | 966 |
| 11 | 3.35 | 1925 | 873 | 1925 | 873 |
| 12 | 3.66 | 1760 | 798 | 1760 | 798 |
| 13 | 3.96 | 1620 | 735 | 1400 | 635 |
| 14 | 4.27 | 1500 | 680 | 1200 | 544 |
| 15 | 4.57 | 1340 | 608 | 1030 | 467 |
| 16 | 4.88 | 1165 | 528 | 895 | 406 |
| 17 | 5.18 | 1020 | 463 | 780 | 354 |
| 18 | 5.48 | 900 | 408 | 685 | 311 |
| 19 | 5.79 | 800 | 363 | 605 | 274 |
| 20 | 6.10 | 710 | 322 | 535 | 243 |
| 21 | 6.40 | 630 | 286 | 470 | 213 |
| 22 | 6.70 | 560 | 254 | 420 | 191 |
| 23 | 7.01 | 500 | 227 | 370 | 168 |
| 24 | 7.31 | 450 | 204 | 330 | 150 |
*Vì yếu tố công thái học, mỗi khoảng cách giữa hai giá treo đều được thử để xác định tải tập trung tối đa gây ra độ võng định trước, theo tỷ lệ 1:350 (võng 1” trên mỗi 350” chiều dài) hoặc 1:450 (võng 1” trên 450” chiều dài).
Để ước tính gần đúng lực đẩy cần thiết theo công thái học, có thể dùng
công thức sau:
Fs = lực ma sát = 0.009 x tổng khối lượng. Đây là lực tối đa (tính bằng lbf) cần để thắng quán tính. Lực cần để duy trì chuyển động, Fk (lực ma sát động), thường bằng 0.35 lần lực ma sát.
Ví dụ:
Fs = 0.009 x khối lượng 250 lbs. (113.4 kg) = 2.25 lbf (0.9 kg) cần để thắng quán tính.
Fk = 0.009 x khối lượng 250 lbs. (113.4 kg) x .35 = .79 lbf (0.36 kg) cần để duy trì chuyển động.
*Hệ quản lý ống hơi Air Glide
*Tổng hợp ứng dụng
Xe đầu dầm – đơn / đôi / cứng
Thanh ray nhôm tải trung bình
Kiểm tra ray / cửa ray (access gate)
Chạy trên ray dòng RAD7510 của Knight. Giúp vươn xa hơn giới hạn làm việc của dầm cầu. MRES7522 thường dùng cho ứng dụng cần vươn vòng qua cột, vào dưới gác lửng, kệ hàng, sang trạm làm việc bên cạnh hoặc đưa chi tiết vào cửa máy. Mỗi dầm cầu ống lồng phải được thiết kế riêng theo yêu cầu tầm vươn và tải nâng.
Công tắc hành trình MRAA4228 của Knight Global gắn vào ray dòng RAD4110, RAD6110 và RAD7510, thường dùng để ngăn hệ cầu trục trạm làm việc vượt quá các giới hạn định trước như: giới hạn cuối hành trình (EOT), vị trí lấy hàng, vị trí đặt hàng và vị trí gốc. Công tắc hành trình MRAA4228 phát tín hiệu điện mỗi khi hệ thống tới điểm hành trình đã định.
Công tắc hành trình đôi GMA1102 của Knight Global lắp lên thanh ray dòng RAD4110 và RAD7510, thường dùng để ngăn hệ cầu trục trạm làm việc chạy vượt các giới hạn định sẵn, như giới hạn cuối hành trình (EOT), vị trí nhận hàng, vị trí trả hàng và vị trí gốc (Home). Công tắc GMA1102 phát tín hiệu điện mỗi khi hệ thống đến điểm hành trình đã định.
Thanh giằng dầm cầu MRAA4205 của Knight Global gắn vào ray dòng RAD4110, RAD6110 và RAD7510. Dùng cho dầm cầu có khoảng cách tâm 24 in. [609mm], 30 in. [762mm] hoặc 36 in. [914mm]. Thanh giằng dầm cầu Knight giữ hai ray song song ở khoảng cách xác định.
Nếu dầm cầu dài từ 15 ft. [4.5m] trở lên, phải dùng (2) hai thanh giằng.Đệm chống va dầm cầu MRAA4926 của Knight Global là thiết kế lắp bằng bu lông, gắn được vào phần lớn con lăn tải và xe đầu dầm, trừ loại thấp. Đệm thường dùng để tránh hai dầm cầu va vào nhau trên ray chạy có nhiều dầm cầu. MRAA4926 hấp thụ va đập giữa hai dầm cầu trên cùng ray chạy. Mỗi dầm cầu cần (2) hai đệm chống va.
Giá lắp công tắc hành trình đôi GMA1103 của Knight Global lắp lên thanh ray dòng RAD4110 và RAD7510. Giá cho phép gắn công tắc hành trình đôi Omron (bán riêng) để ngăn hệ cầu trục trạm làm việc chạy vượt các giới hạn định sẵn, như giới hạn cuối hành trình (EOT), vị trí nhận hàng, vị trí trả hàng và vị trí gốc (Home).
Công tắc hành trình đơn GMA1104 của Knight Global lắp lên thanh ray dòng RAD4110 và RAD7510, thường dùng để ngăn hệ cầu trục trạm làm việc chạy vượt các giới hạn định sẵn, như giới hạn cuối hành trình (EOT), vị trí nhận hàng, vị trí trả hàng và vị trí gốc (Home). Công tắc GMA1104 phát tín hiệu điện mỗi khi hệ thống đến điểm hành trình đã định.
Giá lắp công tắc hành trình đơn GMA1105 của Knight Global lắp lên thanh ray dòng RAD4110 và RAD7510. Giá cho phép gắn công tắc hành trình đơn Omron (bán riêng) để ngăn hệ cầu trục trạm làm việc chạy vượt các giới hạn định sẵn, như giới hạn cuối hành trình (EOT), vị trí nhận hàng, vị trí trả hàng và vị trí gốc (Home).
Thanh giằng dầm cầu MRAA42051 của Knight Global gắn vào ray dòng RAD4110, RAD6110 và RAD7510. Dùng cho dầm cầu có khoảng cách tâm 24 in. [609mm], 30 in. [762mm] hoặc 36 in. [914mm]. Thanh giằng dầm cầu Knight giữ hai ray song song ở khoảng cách xác định.
Nếu dầm cầu dài từ 15 ft. [4.5m] trở lên, phải dùng (2) hai thanh giằng.Công tắc hành trình có lò xo bỏ qua MRAA4224 của Knight Global gắn vào ray dòng RAD4110, RAD6110 và RAD7510, thường dùng để ngăn hệ cầu trục trạm làm việc vượt quá các giới hạn định trước như: giới hạn cuối hành trình (EOT), vị trí lấy hàng, vị trí đặt hàng và vị trí gốc. Công tắc hành trình MRAA4224 phát tín hiệu điện mỗi khi hệ thống tới điểm hành trình đã định. MRAA4224 có cơ cấu lò xo cho phép người vận hành bỏ qua công tắc hành trình khi kéo, thường dùng khi cần bảo trì.
Ray ống lồng (telescoping) MRES4322 của Knight chạy trên ray dòng RAD4110. MRES4322 giúp vươn xa hơn giới hạn làm việc của dầm cầu. Thường dùng cho ứng dụng cần vươn vòng qua cột, vào dưới gác lửng, kệ hàng, sang trạm làm việc bên cạnh hoặc đưa chi tiết vào cửa máy.
Mỗi dầm cầu ống lồng phải được thiết kế riêng theo yêu cầu tầm vươn và tải nâng.
Lắp trên thanh ray dòng TR2000, thường dùng để ngăn hệ cầu trục trạm làm việc vượt quá các giới hạn định trước như: giới hạn cuối hành trình (EOT), vị trí lấy hàng, vị trí đặt hàng và vị trí gốc (home). Công tắc hành trình TRA2224 phát tín hiệu điện mỗi khi hệ thống tới điểm hành trình định trước.
Dùng cho tải trực tiếp hoặc tải lệch tâm, treo hệ thanh ray nhôm dòng RAD4110, RAD6110 hoặc RAD7510 của Knight. Khi dùng giá treo dầm I MRHS40781, dầm thép kết cấu phải đặt vuông góc với hệ thanh ray Knight.
Chỉ dùng cho tải trực tiếp, treo hệ thanh ray nhôm dòng RAD4110, RAD6110 hoặc RAD7510 của Knight. Khi dùng giá treo MRHS4500 của Knight, dầm thép kết cấu chỉ được đặt vuông góc với hệ thanh ray Knight.
Chỉ dùng cho tải trực tiếp, treo hệ thanh ray nhôm dòng RAD4110, RAD6110 hoặc RAD7510 của Knight. Khi dùng giá treo MRHS4034, dầm thép kết cấu có thể đặt vuông góc hoặc song song với hệ thanh ray Knight.
Chỉ dùng cho tải trực tiếp, treo hệ thanh ray nhôm dòng RAD4110, RAD6110 hoặc RAD7510 của Knight. Khi dùng giá treo MRHS40361, dầm thép kết cấu có thể đặt vuông góc hoặc song song với hệ thanh ray Knight.
Chỉ dùng cho tải trực tiếp, treo hệ thanh ray nhôm dòng RAD4110, RAD6110 hoặc RAD7510 của Knight. Khi dùng giá treo MRHS40431, dầm thép kết cấu có thể đặt vuông góc hoặc song song với hệ thanh ray Knight.
Chỉ dùng cho tải trực tiếp, treo hệ thanh ray nhôm dòng RAD4110, RAD6110 hoặc RAD7510 của Knight. Khi dùng giá treo MRHS40471, dầm thép kết cấu có thể đặt vuông góc hoặc song song với hệ thanh ray Knight.
Dùng riêng cho tải trực tiếp, treo hệ thanh ray nhôm dòng RAD4110, RAD6110 hoặc RAD7510 của Knight. Khi dùng giá treo MRHS40511, dầm thép kết cấu có thể đặt vuông góc hoặc song song với hệ thanh ray Knight.
Dùng cho tải trực tiếp hoặc tải lệch tâm, treo hệ thanh ray nhôm dòng RAD4110, RAD6110 hoặc RAD7510 của Knight. Khi dùng giá treo dầm I MRHS40771, dầm thép kết cấu phải đặt vuông góc với hệ thanh ray Knight.
Dùng cho tải trực tiếp hoặc tải lệch tâm, treo hệ thanh ray nhôm dòng RAD4110, RAD6110 hoặc RAD7510 của Knight. Khi dùng giá treo dầm I loại thấp (short stack) MRHS40821, dầm thép kết cấu phải đặt song song với hệ thanh ray Knight.
Dùng cho tải trực tiếp hoặc tải lệch tâm, treo hệ thanh ray nhôm dòng RAD4110, RAD6110 hoặc RAD7510 của Knight. Khi dùng giá treo MRHS40861, dầm thép kết cấu phải đặt song song với hệ thanh ray Knight.
Chỉ dùng cho tải trực tiếp, treo hệ thanh ray nhôm dòng RAD4110, RAD6110 hoặc RAD7510 của Knight. Khi dùng giá treo MRHS4503 của Knight, dầm thép kết cấu chỉ được đặt song song với hệ thanh ray Knight.
Giằng chống lắc chữ V MRWS41431 giữ ổn định hệ thanh ray nhôm dòng RAD4110, RAD6110 hoặc RAD7510 của Knight.
Dùng cho tải trực tiếp, treo hệ thanh ray nhôm dòng TR2000 của Knight. Giá treo TRH2005 của Knight lắp được với mọi cỡ cánh dầm đỡ kết cấu. Giá treo TRH2005 được phủ lớp chống ăn mòn thân thiện môi trường.
Giá treo song song TRH2020 của Knight Global treo thanh ray dòng TR2000 bằng cách lắp vào thanh ray dòng RAD4110, RAD6110 và RAD7510 của Knight. Giá treo cho phép thanh ray TR2000 chạy song song với hệ thanh ray Knight có sẵn. Giá treo TRH2020 được phủ lớp chống ăn mòn thân thiện môi trường.
Dùng cho tải trực tiếp, treo hệ thanh ray nhôm dòng TR2000 của Knight. Khi dùng giá treo TRH2034, dầm thép kết cấu có thể đặt vuông góc hoặc song song với hệ thanh ray Knight. Giá treo TRH2034 được phủ lớp chống ăn mòn thân thiện môi trường.
Dùng cho tải trực tiếp, treo hệ thanh ray nhôm dòng TR2000 của Knight. Khi dùng giá treo TRH20361, dầm thép kết cấu có thể đặt vuông góc hoặc song song với hệ thanh ray Knight. Giá treo TRH20361 được phủ lớp chống ăn mòn thân thiện môi trường.
Dùng cho tải trực tiếp, treo hệ thanh ray nhôm dòng TR2000 của Knight. Khi dùng giá treo TRH20431, dầm thép kết cấu có thể đặt vuông góc hoặc song song với hệ thanh ray Knight. Giá treo TRH20431 được phủ lớp chống ăn mòn thân thiện môi trường.
Dùng cho tải trực tiếp, treo hệ thanh ray nhôm dòng TR2000 của Knight. Khi dùng giá treo TRH20471, dầm thép kết cấu có thể đặt vuông góc hoặc song song với hệ thanh ray Knight. Giá treo TRH20471 được phủ lớp chống ăn mòn thân thiện môi trường.
Dùng cho tải trực tiếp, treo hệ thanh ray nhôm dòng TR2000 của Knight. Khi dùng giá treo TRH20511, dầm thép kết cấu có thể đặt vuông góc hoặc song song với hệ thanh ray Knight. Giá treo TRH20511 được phủ lớp chống ăn mòn thân thiện môi trường.
Dùng cho tải trực tiếp (chỉ song song với dầm I), treo hệ thanh ray nhôm dòng TR2000 của Knight. Giá treo TRH20821 được phủ lớp chống ăn mòn thân thiện môi trường.
MRTA7724 của Knight Global di chuyển tải theo phương ngang và treo air balancer, pa lăng, đồ gá của Knight trên hệ thanh ray nhôm treo trên cao dòng RAD7510 của Knight. Con lăn tải Knight được chế tạo từ thép cán nóng tẩy gỉ, phủ dầu cấp thương mại, độ bền kéo ± 49 ksi, giới hạn chảy ± 30 ksi.
Con lăn tải Torque Pack MRTA4027 của Knight Global treo và di chuyển ống chống xoắn (torque tube) ATA2800 hoặc ATA2900 của Knight theo phương ngang.
MRTA6102 của Knight Global di chuyển tải theo phương ngang và treo tay chống xoắn (torque arm), đồ gá của Knight trên hệ thanh ray nhôm treo trên cao dòng RAD6110 của Knight.
MRTA6103 của Knight Global di chuyển tải theo phương ngang và treo đồ gá trên hệ thanh ray nhôm treo trên cao dòng RAD6110 của Knight. Con lăn tải Knight được chế tạo từ thép cán nóng tẩy gỉ, phủ dầu cấp thương mại, độ bền kéo ± 49 ksi, giới hạn chảy ± 30 ksi.
MRTA6119 của Knight Global di chuyển tải theo phương ngang và treo cụm xe treo tay trợ lực, đồ gá của Knight trên hệ thanh ray nhôm treo trên cao dòng RAD6110 của Knight.
Con lăn tải Knight được chế tạo từ thép cán nóng tẩy gỉ, phủ dầu cấp thương mại, độ bền kéo ± 49 ksi, giới hạn chảy ± 30 ksi.
MRTA6121 của Knight Global di chuyển tải theo phương ngang và treo cụm xe treo tay trợ lực của Knight trên hệ thanh ray nhôm treo trên cao dòng RAD6110 của Knight.
Con lăn tải Knight được chế tạo từ thép cán nóng tẩy gỉ, phủ dầu cấp thương mại, độ bền kéo ± 49 ksi, giới hạn chảy ± 30 ksi.
MRTA6124 của Knight Global di chuyển tải theo phương ngang và treo ống chống xoắn (torque tube), cụm xe treo tay trợ lực của Knight trên hệ thanh ray nhôm treo trên cao dòng RAD6110 của Knight. Con lăn tải Knight được chế tạo từ thép cán nóng tẩy gỉ, phủ dầu cấp thương mại, độ bền kéo ± 49 ksi, giới hạn chảy ± 30 ksi.
MRTA6126 của Knight Global treo và di chuyển ống chống xoắn (torque tube) ATA2800 hoặc ATA2900 của Knight theo phương ngang.
MRTA7726 của Knight Global treo và di chuyển ống chống xoắn (torque tube) ATA2800 hoặc ATA2900 của Knight theo phương ngang.
TRT2004 của Knight Global di chuyển tải theo phương ngang và treo đồ gá trên hệ thanh ray nhôm treo trên cao dòng TR2000 của Knight. Con lăn tải Knight được chế tạo từ thép cán nóng tẩy gỉ, phủ dầu cấp thương mại, độ bền kéo ± 49 ksi, giới hạn chảy ± 30 ksi.
Xe đầu dầm cho dầm cầu đơn hoặc đôi MRES7718 treo dầm cầu đơn hoặc đôi RAD7510 của Knight. Thiết kế con lăn đôi cải thiện khả năng di chuyển trên nhịp dầm cầu nhờ phân bố tải trên bề rộng lớn hơn.
Xe đầu dầm cho dầm cầu đơn MRES7728 treo dầm cầu đơn RAD4110 hoặc RAD7510 của Knight. Thiết kế càng (yoke) của xe đầu dầm cho phép xoay lắc theo phương "X" và "Y", giúp di chuyển linh hoạt. Xe đầu dầm Knight được chế tạo từ thép cán nóng cấp thương mại, đã tẩy gỉ và phủ dầu, độ bền kéo ± 49 ksi, giới hạn chảy ± 30 ksi.
Xe đầu dầm cho dầm cầu đôi MRES7717 treo dầm cầu đôi RAD7510 của Knight. Xe đầu dầm Knight được chế tạo từ thép cán nóng cấp thương mại, đã tẩy gỉ và phủ dầu, độ bền kéo ± 49 ksi, giới hạn chảy ± 30 ksi.
MRES7528 của Knight Global treo dầm cầu đơn hoặc đôi RAD7510 của Knight, thiết kế để nâng dầm cầu lên cùng cao độ với ray chạy. Xe đầu dầm Knight được chế tạo từ thép cán nóng cấp thương mại, đã tẩy gỉ và phủ dầu, độ bền kéo ± 49 ksi, giới hạn chảy ± 30 ksi.
Xe đầu dầm đồng mặt phẳng phải dùng kèm cửa bảo trì tích hợp MRAA7560.
Xe đầu dầm chỉnh cao độ MRES7777 treo dầm cầu đôi RAD7510 của Knight. Có thể chỉnh xe đầu dầm thấp hơn hoặc cao hơn một chút ở một đầu ray chạy để con lăn tải trên dầm cầu tự lăn về vị trí gốc.
Xe đầu dầm Knight được chế tạo từ thép cán nóng cấp thương mại, đã tẩy gỉ và phủ dầu, độ bền kéo ± 49 ksi, giới hạn chảy ± 30 ksi.
Bộ nối xe đầu dầm MREA4018 treo dầm cầu RAD4110 của Knight, dùng kèm một con lăn Knight. Xe đầu dầm Knight được chế tạo từ thép cán nóng cấp thương mại, đã tẩy gỉ và phủ dầu, độ bền kéo ± 49 ksi, giới hạn chảy ± 30 ksi.
Xe đầu dầm cho dầm cầu đơn MRES4025 treo dầm cầu đơn của Knight. Thiết kế càng (yoke) của xe đầu dầm cho phép xoay lắc theo phương "X" và "Y", giúp di chuyển linh hoạt. Xe đầu dầm Knight được chế tạo từ thép cán nóng cấp thương mại, đã tẩy gỉ và phủ dầu, độ bền kéo ± 49 ksi, giới hạn chảy ± 30 ksi.
Xe đầu dầm cho dầm cầu đôi MRES4072 treo dầm cầu đôi của Knight. Xe đầu dầm Knight được chế tạo từ thép cán nóng cấp thương mại, đã tẩy gỉ và phủ dầu, độ bền kéo ± 49 ksi, giới hạn chảy ± 30 ksi.
Xe đầu dầm cho dầm cầu đơn hoặc đôi MRES4073 treo dầm cầu đơn hoặc đôi của Knight. Thiết kế càng (yoke) của xe đầu dầm cho phép xoay lắc theo phương "X" và "Y", giúp di chuyển linh hoạt.
Xe đầu dầm cố định (rigid) MRES42261 treo dầm cầu đơn hoặc đôi RAD4110 của Knight. Thiết kế con lăn đôi giúp dầm cầu di chuyển tốt hơn. Loại xe đầu dầm này dùng khi dầm cầu cần luôn vuông góc với ray chạy.
Xe đầu dầm loại thấp cho dầm cầu đơn MRES4310 treo dầm cầu đơn loại thấp của Knight. Thiết kế xe đầu dầm loại thấp giúp giảm chiều cao lắp chồng. Thiết kế càng (yoke) của xe đầu dầm cho phép xoay lắc theo phương "X" và "Y", giúp di chuyển linh hoạt. Xe đầu dầm Knight được chế tạo từ thép cán nóng cấp thương mại, đã tẩy gỉ và phủ dầu, độ bền kéo ± 49 ksi, giới hạn chảy ± 30 ksi.
Xe đầu dầm loại thấp cho dầm cầu đôi MRES4311 treo dầm cầu đôi loại thấp của Knight. Thiết kế xe đầu dầm loại thấp giúp giảm chiều cao lắp chồng. Xe đầu dầm Knight được chế tạo từ thép cán nóng cấp thương mại, đã tẩy gỉ và phủ dầu, độ bền kéo ± 49 ksi, giới hạn chảy ± 30 ksi.
Xe đầu dầm chỉnh cao độ MRES4432 treo dầm cầu đôi của Knight. Có thể chỉnh xe đầu dầm thấp hơn hoặc cao hơn một chút ở một đầu ray chạy để con lăn tải trên dầm cầu tự lăn về vị trí gốc. Xe đầu dầm Knight được chế tạo từ thép cán nóng cấp thương mại, đã tẩy gỉ và phủ dầu, độ bền kéo ± 49 ksi, giới hạn chảy ± 30 ksi.
MRES4476 của Knight Global treo dầm cầu đơn hoặc đôi của Knight. Thiết kế loại thấp của xe đầu dầm đồng mặt phẳng giảm chiều cao lắp chồng 11.5 in. [292mm] và nâng dầm cầu lên cùng cao độ với ray chạy. Xe đầu dầm Knight được chế tạo từ thép cán nóng cấp thương mại, đã tẩy gỉ và phủ dầu, độ bền kéo ± 49 ksi, giới hạn chảy ± 30 ksi. Xe đầu dầm đồng mặt phẳng phải dùng kèm cửa bảo trì tích hợp MRAA4965.
Xe đầu dầm loại thấp cho dầm cầu đôi MRES6117 treo dầm cầu đôi RAD4110, RAD6110 hoặc RAD7510 của Knight. Xe chạy bên trong ray RAD6110 của Knight. MRES6117 thường dùng cho ứng dụng loại thấp.
Xe đầu dầm Knight được chế tạo từ thép cán nóng cấp thương mại, đã tẩy gỉ và phủ dầu, độ bền kéo ± 49 ksi, giới hạn chảy ± 30 ksi.
Xe đầu dầm loại thấp cho dầm cầu đơn hoặc đôi MRES6118 treo dầm cầu đơn hoặc đôi RAD4110, RAD6110 hoặc RAD7510 của Knight. Thường dùng cho ứng dụng loại thấp. Thiết kế con lăn đôi của Knight cải thiện khả năng di chuyển của dầm cầu nhờ phân bố tải trên bề rộng lớn hơn. Thiết kế càng (yoke) của xe đầu dầm cho phép xoay lắc theo phương "X" và "Y", giúp di chuyển linh hoạt.
Xe đầu dầm Knight được chế tạo từ thép cán nóng cấp thương mại, đã tẩy gỉ và phủ dầu, độ bền kéo ± 49 ksi, giới hạn chảy ± 30 ksi.
Xe đầu dầm loại thấp cho dầm cầu đơn MRES6128 treo dầm cầu đơn RAD4110, RAD6110 hoặc RAD7510 của Knight. Xe chạy bên trong ray RAD6110 của Knight. MRES6128 thường dùng cho ứng dụng loại thấp. Thiết kế càng (yoke) của xe đầu dầm cho phép xoay lắc theo phương "X" và "Y", giúp di chuyển linh hoạt.
Xe đầu dầm Knight được chế tạo từ thép cán nóng cấp thương mại, đã tẩy gỉ và phủ dầu, độ bền kéo ± 49 ksi, giới hạn chảy ± 30 ksi.
Xe đầu dầm cho dầm cầu đôi MRES6129 treo dầm cầu đôi RAD4110, RAD6110 hoặc RAD7510 của Knight. Xe chạy bên trong ray RAD6110 của Knight.
Xe đầu dầm Knight được chế tạo từ thép cán nóng cấp thương mại, đã tẩy gỉ và phủ dầu, độ bền kéo ± 49 ksi, giới hạn chảy ± 30 ksi.
Xe đầu dầm cho dầm cầu đơn hoặc đôi MRES6130 treo dầm cầu đơn hoặc đôi RAD4110, RAD6110 hoặc RAD7510 của Knight. Xe chạy bên trong ray RAD6110 của Knight. Thiết kế con lăn đôi của Knight cải thiện khả năng di chuyển của dầm cầu nhờ phân bố tải trên bề rộng lớn hơn.
Xe đầu dầm Knight được chế tạo từ thép cán nóng cấp thương mại, đã tẩy gỉ và phủ dầu, độ bền kéo ± 49 ksi, giới hạn chảy ± 30 ksi.
Xe đầu dầm cho dầm cầu đơn MRES6131 treo dầm cầu đơn RAD4110, RAD6110 hoặc RAD7510 của Knight. Xe chạy bên trong ray RAD6110 của Knight. Thiết kế càng (yoke) của xe đầu dầm cho phép xoay lắc theo phương "X" và "Y", giúp di chuyển linh hoạt.
Xe đầu dầm Knight được chế tạo từ thép cán nóng cấp thương mại, đã tẩy gỉ và phủ dầu, độ bền kéo ± 49 ksi, giới hạn chảy ± 30 ksi.
Xe đầu dầm cố định loại thấp cho dầm cầu giữa MRES61351 treo dầm cầu giữa loại thấp của Knight. Thiết kế loại thấp giúp giảm chiều cao lắp chồng. Xe đầu dầm cố định thường dùng cho ứng dụng cần dầm cầu luôn vuông góc với ray chạy khi phải xếp dỡ sản phẩm chính xác. Xe đầu dầm này dùng cho dầm cầu giữa trong hệ ba ray chạy (tri-runway).
Xe đầu dầm cố định cho dầm cầu giữa MRES61361 treo dầm cầu giữa loại thấp của Knight. Xe đầu dầm cố định thường dùng cho ứng dụng cần dầm cầu luôn vuông góc với ray chạy khi phải xếp dỡ sản phẩm chính xác. Xe đầu dầm này dùng cho dầm cầu giữa trong hệ ba ray chạy (tri-runway).
Xe đầu dầm đồng mặt phẳng (same plane) MRES6174 treo dầm cầu đơn hoặc đôi RAD6110 của Knight. MRES6174 được thiết kế để nâng dầm cầu lên cùng cao độ với ray chạy. Thiết kế loại thấp của xe đầu dầm đồng mặt phẳng Knight giảm chiều cao lắp chồng 11.5 in. [292mm]. Xe đầu dầm đồng mặt phẳng phải dùng kèm cửa bảo trì tích hợp MRAA6160.
Xe đầu dầm đồng mặt phẳng xoay khớp MRES7575 treo dầm cầu đơn hoặc đôi RAD7510 của Knight, thiết kế để nâng dầm cầu lên cùng cao độ với ray chạy. Xe đầu dầm Knight được chế tạo từ thép cán nóng cấp thương mại, đã tẩy gỉ và phủ dầu, độ bền kéo ± 49 ksi, giới hạn chảy ± 30 ksi.
Xe đầu dầm tải nặng, tần suất cao MRES7732 treo dầm cầu đơn RAD7510 của Knight. Thiết kế càng kép (redundant yoke) của xe đầu dầm cho phép xoay lắc theo phương "X" và "Y", giúp di chuyển linh hoạt.
Xe đầu dầm cố định MRES77351 treo dầm cầu đơn hoặc đôi của Knight. Xe đầu dầm MRES77351 thường dùng cho ứng dụng cần dầm cầu luôn vuông góc với ray chạy, cần xếp dỡ sản phẩm chính xác, hoặc khi dùng ray ống lồng.
Xe đầu dầm loại thấp cho dầm cầu đôi MRES7903 treo dầm cầu đôi RAD7510 của Knight. Thiết kế càng (yoke) của xe đầu dầm cho phép xoay lắc theo phương "X" và "Y", giúp di chuyển linh hoạt.
Xe đầu dầm Knight được chế tạo từ thép cán nóng cấp thương mại, đã tẩy gỉ và phủ dầu, độ bền kéo ± 49 ksi, giới hạn chảy ± 30 ksi.
Xe đầu dầm loại thấp cho dầm cầu đơn MRES7904 treo dầm cầu đơn RAD7510 của Knight. Thiết kế càng (yoke) của xe đầu dầm cho phép xoay lắc theo phương "X" và "Y", giúp di chuyển linh hoạt. Xe đầu dầm Knight được chế tạo từ thép cán nóng cấp thương mại, đã tẩy gỉ và phủ dầu, độ bền kéo ± 49 ksi, giới hạn chảy ± 30 ksi.
Xe đầu dầm cho dầm cầu đơn TRE2025 của Knight Global chạy bên trong hệ thanh ray nhôm dòng TR2000 của Knight. TRE2025 treo một dầm cầu đơn TR2000. Thiết kế chạc (yoke) của xe đầu dầm cho phép xoay theo hướng "X" và "Y", giúp di chuyển linh hoạt. Xe đầu dầm Knight được chế tạo từ thép cán nóng tẩy gỉ, phủ dầu cấp thương mại, độ bền kéo ± 49 ksi, giới hạn chảy ± 30 ksi.
Chặn giữa ray có giảm chấn MRAA7022 lắp bên trong ray dòng RAD7510, thường dùng để phân chia vùng làm việc của dầm cầu hoặc ray chạy và/hoặc ngăn dầm cầu chạy quá hành trình. Chặn giữa ray có giảm chấn MRAA7022 hấp thụ tới 141 ft. lbs. [192Nm] lực va đập từ con lăn tải, giảm tác động lên chặn giữa ray.
MRAA7511 của Knight Global gắn bên trong ray dòng RAD7510, thường dùng để phân chia vùng làm việc của dầm cầu hoặc ray chạy và/hoặc ngăn dầm cầu chạy quá hành trình. Knight khuyên dùng chặn giữa ray có giảm chấn MRAA7022 cho ứng dụng có chu kỳ làm việc cao và/hoặc mọi ứng dụng dầm cầu ống lồng và hệ servo.
Nắp chặn cuối ray kép MRAS7533 của Knight Global gắn vào đầu ray dòng RAD7510. Chủ yếu dùng để ngăn xe đầu dầm hoặc con lăn tải chạy ra khỏi ray. Knight khuyên dùng chặn giữa ray có giảm chấn MRAA7022 cho ứng dụng có chu kỳ làm việc cao và/hoặc mọi ứng dụng dầm cầu ống lồng và hệ servo.
MRAA6022 của Knight Global lắp bên trong ray dòng RAD6110, thường dùng để phân chia vùng làm việc của dầm cầu hoặc ray chạy và/hoặc ngăn dầm cầu chạy quá hành trình. Chặn giữa ray có giảm chấn MRAA6022 hấp thụ tới 229 ft. lbs. [311Nm] lực va đập từ con lăn tải, giảm tác động lên chặn giữa ray.
MRAA6104 của Knight Global gắn vào đầu ray dòng RAD6110. Nắp chủ yếu dùng làm nắp che bụi cho ray RAD6110 và ngăn xe đầu dầm hoặc con lăn tải chạy ra khỏi ray, nhưng không dùng làm chặn chính cho ray.
Nắp chặn cuối ray có giảm chấn MRAA6105 gắn vào đầu ray dòng RAD6110. Giảm chấn hấp thụ tới 229 ft. lbs. [311Nm] lực va đập từ con lăn tải, giảm tác động lên nắp chặn.
Chặn giữa ray MRAA6111 của Knight Global gắn bên trong ray dòng RAD6110, thường dùng để phân chia vùng làm việc của dầm cầu hoặc ray chạy và/hoặc ngăn dầm cầu chạy quá hành trình. Knight khuyên dùng chặn giữa ray có giảm chấn MRAA6022 cho ứng dụng có chu kỳ làm việc cao và/hoặc mọi ứng dụng dầm cầu ống lồng và hệ servo.
Nắp chặn cuối ray kép MRAS6133 gắn vào đầu ray dòng RAD6110. Chủ yếu dùng để ngăn xe đầu dầm hoặc con lăn tải chạy ra khỏi ray. Knight khuyên dùng nắp chặn cuối ray có giảm chấn MRAA6105 cho ứng dụng có chu kỳ làm việc cao và/hoặc mọi ứng dụng dầm cầu ống lồng và hệ servo.
Cửa bảo trì tích hợp MRAA7560 cho phép bảo trì và/hoặc kiểm tra con lăn tải ngay khi vẫn nằm trong ray. Cửa được tích hợp vào ray tại vị trí khách hàng chỉ định.
MRAA7570 của Knight Global cho phép bảo trì và/hoặc kiểm tra con lăn tải ngay khi vẫn nằm trong ray. Thường dùng cho hệ thống hiện có cần thêm cửa bảo trì. Cửa bảo trì lắp thêm (Add-On Access Gate) MRAA7570 là bộ lắp bằng bu lông, nhưng có thể phải cắt ray trên hệ thống ray đang lắp đặt (ray lắp mới sẽ được cắt sẵn chỗ cho cửa bảo trì). Có kèm bu lông xuyên và tối thiểu phải dùng cho cách một giá treo. Khi dùng cửa bảo trì lắp thêm MRAA7570, phải có giá treo tải trong phạm vi 1ft. [0.3m] tính từ mối nối.
Cửa bảo trì tích hợp MRAA6160 cho phép bảo trì và/hoặc kiểm tra con lăn tải ngay khi vẫn nằm trong ray. MRAA6160 được tích hợp vào ray tại vị trí khách hàng chỉ định.
MRAA4975 của Knight Global cho phép bảo trì và/hoặc kiểm tra con lăn tải ngay khi vẫn nằm trong ray. Thường dùng cho hệ thống hiện có cần thêm cửa bảo trì. Cửa bảo trì lắp thêm (Add-On Access Gate) MRAA4975 là bộ lắp bằng bu lông, nhưng có thể phải cắt ray trên hệ thống ray đang lắp đặt (ray lắp mới sẽ được cắt sẵn chỗ cho cửa bảo trì). Khi dùng cửa bảo trì lắp thêm MRAA4975, phải có giá treo tải trong phạm vi 1ft. [0.3m] tính từ mối nối. Có kèm bu lông xuyên và tối thiểu phải dùng cho cách một giá treo.
Cửa bảo trì tích hợp MRAA4965 cho phép bảo trì và/hoặc kiểm tra con lăn tải ngay khi vẫn nằm trong ray. MRAA4965 được tích hợp vào ray tại vị trí khách hàng chỉ định.
Bộ nối ray MRHA7503 là bộ lắp bằng bu lông, giúp dễ tiếp cận đầu bu lông hơn. Bu lông xuyên được cung cấp kèm và Knight khuyên tối thiểu cứ cách một giá treo lắp một bộ; bắt buộc phải dùng khi:
A) Quy định/tiêu chuẩn an toàn tại nơi lắp đặt yêu cầu sử dụng, và
B) khi dùng bộ nối ray Knight và/hoặc khi dùng giá treo Knight làm nắp mối nối.
Liên hệ FullSharp (đại diện Knight Global) để được hướng dẫn thêm.
Dùng cho thanh ray nhôm dòng RAD4110, RAD6110 và RAD7510. Nên đặt giá treo ngay trên mối nối. Nếu không thể, phải đặt giá treo cách mối nối không quá một foot. Ngoại lệ là các trường hợp lắp xe kéo servo, tải rất nặng hoặc tải va đập lớn. Khi gặp các điều kiện này, cần tham vấn kỹ thuật Knight Global qua FullSharp.
Bộ nối ray MRHA7585 là bộ lắp bằng bu lông, giúp dễ tiếp cận đầu bu lông hơn. Bu lông xuyên được cung cấp kèm và Knight khuyên tối thiểu cứ cách một giá treo lắp một bộ; bắt buộc phải dùng khi:
A) Quy định/tiêu chuẩn an toàn tại nơi lắp đặt yêu cầu sử dụng, và
B) khi dùng bộ nối ray Knight và/hoặc khi dùng giá treo Knight làm nắp mối nối.
Liên hệ FullSharp (đại diện Knight Global) để được hướng dẫn thêm.
Dùng cho thanh ray nhôm dòng RAD4110, RAD6110 và RAD7510. Nên đặt giá treo ngay trên mối nối. Nếu không thể, phải đặt giá treo cách mối nối không quá một foot. Ngoại lệ là các trường hợp lắp xe kéo servo, tải rất nặng hoặc tải va đập lớn. Khi gặp các điều kiện này, cần tham vấn kỹ thuật Knight Global qua FullSharp. Phải đặt giá treo chịu tải trong phạm vi 1 ft. [0.3 m] ở cả hai phía mối nối, hoặc đặt một giá treo ngay tại mối nối.
Bộ nối ray MRHA4445 là bộ lắp bằng bu lông, giúp dễ tiếp cận đầu bu lông hơn. Dùng cho thanh ray nhôm dòng RAD4110, RAD6110 và RAD7510. Nên đặt giá treo ngay trên mối nối. Nếu không thể, phải đặt giá treo cách mối nối không quá một foot. Ngoại lệ là các trường hợp lắp xe kéo servo, tải rất nặng hoặc tải va đập lớn. Khi gặp các điều kiện này, cần tham vấn kỹ thuật Knight Global qua FullSharp. Bu lông xuyên được cung cấp kèm và Knight khuyên tối thiểu cứ cách một giá treo lắp một bộ; bắt buộc phải dùng khi:
A) Quy định/tiêu chuẩn an toàn tại nơi lắp đặt yêu cầu sử dụng, và
B) khi dùng bộ nối ray Knight và/hoặc khi dùng giá treo Knight làm nắp mối nối. Liên hệ FullSharp (đại diện Knight Global) để được hướng dẫn thêm.
Bộ nối ray MRHA4485 là bộ lắp bằng bu lông, giúp dễ tiếp cận đầu bu lông hơn. Dùng cho thanh ray nhôm dòng RAD4110, RAD6110 và RAD7510. Nên đặt giá treo ngay trên mối nối. Nếu không thể, phải đặt giá treo cách mối nối không quá một foot. Ngoại lệ là các trường hợp lắp xe kéo servo, tải rất nặng hoặc tải va đập lớn. Khi gặp các điều kiện này, cần tham vấn kỹ thuật Knight Global qua FullSharp. Bu lông xuyên được cung cấp kèm và Knight khuyên tối thiểu cứ cách một giá treo lắp một bộ; bắt buộc phải dùng khi:
A) Quy định/tiêu chuẩn an toàn tại nơi lắp đặt yêu cầu sử dụng, và
B) khi dùng bộ nối ray Knight và/hoặc khi dùng giá treo Knight làm nắp mối nối. Liên hệ FullSharp (đại diện Knight Global) để được hướng dẫn thêm. Phải đặt giá treo chịu tải trong phạm vi 1 ft. [0.3 m] ở cả hai phía mối nối, hoặc đặt một giá treo ngay tại mối nối.
Bộ nối ray TRS2067 là bộ lắp bằng bu lông, nối (2) hai đoạn thanh ray dòng TR2000 mà không cần hàn vấu, đồng thời dễ tiếp cận đầu bu lông hơn. Phải đặt giá treo chịu tải trong phạm vi 2 ft. [0.6 m] ở cả hai phía mối nối, hoặc đặt một giá treo ngay tại mối nối.
Giá đỡ cáp có dây dán velcro MRMA4301 đỡ cáp điện hoặc ống khí treo võng (festoon) cho hệ thanh ray treo trên cao. Dây dán velcro giúp lắp cáp điện hoặc ống khí nhanh và dễ.
Lắp lên hệ thanh ray nhôm dòng RAD4110, RAD6110 và RAD7510 của Knight. Cụm giá lắp bộ lọc/điều áp MRMA4488 của Knight điều khiển lưu lượng khí cấp cho hệ cầu trục trạm làm việc.
Cụm giá lắp bộ lọc/điều áp TRM2088 của Knight Global lắp lên hệ thanh ray nhôm dòng TR2000 của Knight. Cụm giá lắp bộ lọc/điều áp TRM2088 của Knight điều khiển lưu lượng khí cấp cho hệ cầu trục trạm làm việc, chủ yếu dùng cho các hệ quản lý ống hơi của Knight.
Mang hệ ống treo võng (festoon) hoặc cáp cho hệ thanh ray nhôm treo trên cao dòng RAD4110, RAD6110 và RAD7510 của Knight. MRMA4494 của Knight chạy trên dây dẫn (tag line) bên hông hệ thanh ray và tận dụng toàn bộ chiều dài ray, nên chiều dài dồn (stack-up) bằng 0. Khi lắp ống treo võng (festoon), bố trí bu lông chữ "U" xen kẽ từ trong ra ngoài. Cách này giúp chiều dài dồn (stack-up) tối thiểu.
Mang hệ ống/cáp treo võng (festoon) cho hệ thanh ray nhôm treo trên cao dòng RAD6110 của Knight. Khi dùng con lăn ống hơi MRMA6114 của Knight, bố trí bu lông chữ "U" xen kẽ từ trong ra ngoài lúc lắp ống treo võng (festoon) để chiều dài dồn (stack-up) tối thiểu.
Con lăn ống hơi có giá đỡ cáp MRMA6115 đỡ hệ cáp điện treo võng (festoon) cho hệ thanh ray nhôm treo trên cao dòng RAD6110 của Knight. Giá đỡ cáp có dây dán velcro giúp lắp cáp điện nhanh và dễ. Đỡ được cáp hoặc ống cỡ đến 2 in. [51mm].
Khi lắp ống treo võng (festoon), bố trí bu lông chữ "U" xen kẽ từ trong ra ngoài. Cách này giúp chiều dài dồn (stack-up) tối thiểu.
Gửi ảnh, khối lượng và kích thước vật cần nâng. FullSharp là đại diện Knight Global, tư vấn cấu hình và báo giá trong 24 giờ.