Dây chuyền lắp ráp ô tô có nhịp sản xuất tính bằng giây, còn chi tiết thì vừa nặng vừa đắt: cửa xe đã sơn, kính chắn gió, cụm táp-lô, ghế, bánh xe, động cơ, pack pin xe điện, đồ gá hàn thân xe. Nếu công nhân bê tay, họ mỏi sau vài giờ và dễ làm trầy sơn, mẻ kính. Nếu dùng pa lăng điện thường chỉ có nút lên, xuống, chi tiết giật khi khởi động, lắc khi dừng và rất khó căn đúng lỗ bắt vít.
Pa lăng servo (còn gọi là tời servo, pa lăng cân bằng thông minh) giải quyết cả hai việc: trợ lực để một người nâng được vật hàng trăm kg bằng lực tay rất nhỏ, và chính xác để đưa chi tiết vào đúng vị trí lắp mà không va chạm.
Ảnh minh hoạ ứng dụng pa lăng servo trong nhà máy sản xuất ô tô.
Pa lăng servo dùng động cơ servo và bộ điều khiển vòng kín. Bộ điều khiển đo liên tục tải treo và lực tay người thao tác, rồi tự bù phần trọng lượng, nên chi tiết như không còn nặng.
Kết quả là một công nhân, kể cả nữ, vẫn thao tác chi tiết nặng cả ca mà không phải gồng sức, giảm đau lưng, đau vai và giảm số người cần cho mỗi trạm.
Độ chính xác đến từ dải tốc độ rộng và khởi động, dừng mềm. Dòng FS-X5S chạy nhanh tới 26 m/phút khi di chuyển không tải và chậm tới 0,05 m/phút (dưới 1 mm/giây) khi căn lắp. Dòng pa lăng xích servo FS-D2C cũng đạt 0,05 m/phút, tải từ 125 kg đến 5.000 kg, phanh kép điện tử và hiển thị tốc độ thực tế.
| Tiêu chí | Pa lăng điện thường | Pa lăng biến tần | Pa lăng servo |
|---|---|---|---|
| Điều khiển tốc độ | 1–2 cấp cố định | Chỉnh theo dải | Vô cấp, từ 0,05 m/phút |
| Khởi động, dừng | Giật, lắc tải | Êm hơn | Rất êm, gần như không lắc |
| Thả nổi bằng tay | Không | Không | Có |
| Căn lỗ, lắp khít | Khó, phải nhích nhiều lần | Tạm được | Dễ, căn theo milimet |
| Kết nối PLC dây chuyền | Hạn chế | Có thể | Có, dòng FS-D2 giao tiếp PLC |
Pa lăng servo còn có bảo vệ quá tải, bảo vệ mất điện, giảm tốc tự động ở giới hạn trên và chống bật ngược khi tải bị nhả đột ngột.
| Công đoạn | Chi tiết (khoảng phổ biến) | Cấu hình gợi ý |
|---|---|---|
| Hàn thân xe | Đồ gá hàn, cụm khung 100–500 kg | Pa lăng servo trên ray, tay cầm gắn đồ gá |
| Lắp cửa, nắp capo, cốp | 20–40 kg | FS-D3L hoặc FS-X5S, đồ gá kẹp có tay cầm cảm ứng |
| Lắp táp-lô, ghế | 15–80 kg | Pa lăng servo thả nổi, đồ gá đưa xuyên cửa xe |
| Lắp kính chắn gió | 12–25 kg | Pa lăng servo kết hợp mặt hút chân không |
| Bánh xe, lốp | 15–60 kg | Pa lăng servo hoặc tay nâng trợ lực kẹp bánh |
| Động cơ, hộp số, pack pin xe điện | 100–600 kg | FS-D2C tải lớn, trolley điện servo 2.000 kg |
Ở các trạm cần giữ chi tiết ở tư thế nghiêng hoặc vươn sâu vào trong khoang xe, pa lăng servo thường đi cùng tay nâng trợ lực để cứng vững hơn. Toàn bộ chạy trên thanh ray trượt treo trần hoặc khung tự đứng, dầm chạy hai phương, phủ kín trạm mà không chiếm sàn.
Xem thêm các dòng pa lăng servo cân bằng FullSharp, thiết kế và sản xuất tại Đài Loan.
Pa lăng servo điều khiển vòng kín, chỉnh tốc độ vô cấp từ rất chậm, khởi động và dừng êm, có chế độ thả nổi để người thao tác dẫn tải bằng tay. Pa lăng điện thường chỉ có một hai cấp tốc độ, tải dễ giật và lắc.
Các dòng pa lăng servo FullSharp từ khoảng 100 kg đến 5.000 kg; trạm lắp ráp ô tô phổ biến dùng loại 125–500 kg, động cơ và pack pin dùng loại lớn hơn.
Có. Dòng FS-D2 hỗ trợ giao tiếp PLC để liên động với băng tải, đồ gá hoặc hệ thống điều khiển dây chuyền.
Có. Pa lăng servo treo mặt hút chân không để lắp kính chắn gió, tấm ốp, nắp capo; chế độ thả nổi giúp đặt tấm vào khung êm và chính xác.
Là chế độ pa lăng tự bù trọng lượng tải; người thao tác chỉ cần nâng hoặc ấn nhẹ, pa lăng đi theo tay, buông tay thì tải đứng yên.
Gửi FullSharp danh sách chi tiết cần nâng, trọng lượng kể cả đồ gá, nhịp dây chuyền, chiều cao trần và ảnh hoặc bản vẽ trạm làm việc để được tư vấn cấu hình pa lăng servo và khảo sát miễn phí.