eRail là hệ thanh ray cấp điện kín của Knight Global, cấp nguồn cho hệ servo, xe kéo VFD và dụng cụ điện chạy trên thanh ray nhôm ERAD. Ray dẫn điện gắn trên đỉnh hoặc bên hông ray tải.
Hệ thanh ray cấp điện là hệ treo và cấp nguồn hoàn chỉnh, dùng kết hợp với hệ servo Knight, xe kéo VFD, dụng cụ điện và các thiết bị điện khác.
Dòng ERAD là hệ điện kín hoàn toàn, loại bỏ các cụm cáp treo võng (festoon) dồn trên ray chạy. Điện được dẫn qua thanh ray dẫn điện (ERail) gắn trên đỉnh thanh ray nhôm ERAD4000, ERAD6000 hoặc ERAD7000 của Knight, loại ray thiết kế theo công thái học. ERail tiêu chuẩn có 4 cực, dòng định mức 60 A, điện áp 240/480 V, chạy được nhiều hệ thống trên cùng một cụm ray.
ERail còn có thể gắn bên hông thanh ray nhôm. Cách lắp này giúp giảm chiều cao lắp đặt và dùng được thanh ray tiêu chuẩn của Knight thay cho ray chế tạo riêng của kiểu gắn trên đỉnh. Kiểu gắn bên hông cũng có thể lắp bổ sung vào hệ Knight đang dùng để bỏ hệ cáp điện treo võng.
Loại 4 cực, dòng định mức 60 A.
Chạy bên trong ERail và ghép với con lăn tải Knight. Guốc tiếp điện đồng–graphite dùng cho nguồn động lực và điện áp điều khiển trên 35 V.
Kết hợp với con lăn tải Knight, tạo thành hệ thanh ray đẩy nhẹ tay, thuận công thái học. Ray dài đến 25ft [9.1m] không cần mối nối. Tải nâng đến 3,000 lbs. [1,360 kg].
Giá treo điều chỉnh được và xe đầu dầm Knight đỡ cả ray tải lẫn ERail. Giá treo lắp được lên dầm chữ I, thép chữ C, thép góc và nhiều kết cấu khác.
Lắp ở đầu ray dòng ERail. Nắp chặn dự phòng (Redundant End Cap) chủ yếu dùng để ngăn con lăn tải và con lăn ERail chạy ra khỏi ray.
Điểm cấp nguồn cho ERail. Tiêu chuẩn 4 cực.
| Khoảng cách giá treo | Tiêu chí độ võng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tải nâng 1:350* | Tải nâng 1:450* | Tải nâng 1:550* | |||||
| ft | m | lbs | kg | lbs | kg | lbs | kg |
| 5 | 1.52 | 1140 | 517 | 1140 | 517 | 1140 | 517 |
| 6 | 1.83 | 945 | 429 | 945 | 429 | 945 | 429 |
| 7 | 2.13 | 810 | 367 | 810 | 367 | 790 | 358 |
| 8 | 2.45 | 705 | 320 | 705 | 320 | 600 | 272 |
| 9 | 2.74 | 625 | 283 | 575 | 261 | 470 | 213 |
| 10 | 3.05 | 560 | 254 | 460 | 209 | 375 | 170 |
| 11 | 3.35 | 490 | 222 | 375 | 170 | 300 | 136 |
| 12 | 3.66 | 405 | 184 | 310 | 141 | 245 | 111 |
| 13 | 3.96 | 340 | 154 | 255 | 116 | 205 | 93 |
| 14 | 4.27 | 285 | 129 | 215 | 98 | 170 | 77 |
| 15 | 4.57 | 240 | 109 | 180 | 82 | 140 | 64 |
| 16 | 4.88 | 205 | 93 | 150 | 68 | 120 | 54 |
| 17 | 5.18 | 175 | 79 | 130 | 59 | 100 | 45 |
| 18 | 5.49 | 150 | 68 | 110 | 50 | 80 | 36 |
| 19 | 5.79 | 130 | 59 | 90 | 41 | 65 | 29 |
| 20 | 6.10 | 110 | 50 | 75 | 34 | 55 | 25 |
| 21 | 6.40 | 90 | 41 | 60 | 27 | 40 | 18 |
| 22 | 6.71 | 80 | 36 | 50 | 23 | 30 | 14 |
| 23 | 7.01 | 65 | 29 | 40 | 18 | 20 | 9 |
| 24 | 7.32 | 50 | 23 | 30 | 14 | 15 | 7 |
*Vì yêu cầu công thái học, mỗi khoảng cách treo ray đều được thử để xác định tải tập trung tối đa tại một điểm ứng với độ võng định trước theo tỷ lệ 1:350 (võng 1” trên mỗi 350” chiều dài), 1:450 (võng 1” trên 450” chiều dài) hoặc 1:550 (võng 1” trên mỗi 550” chiều dài).
Để ước tính lực thao tác theo công thái học, có thể dùng công thức sau:
0.009 x tổng khối lượng = lực tối đa (lbf) cần để thắng quán tính. Lực cần để duy trì chuyển động thường bằng 0.35 x lực thắng quán tính, ví dụ:
Khối lượng 250 lbs. (1.03 kg) x 0.009 = 2.25 lbf (0.9 kg) để thắng quán tính
2.25 (0.9 kg) x 0.35 = .79 lbf (0.36 kg) để duy trì chuyển động
| Khoảng cách giá treo | Tiêu chí độ võng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tải nâng 1:350* | Tải nâng 1:450* | Tải nâng 1:550* | |||||
| ft | m | lbs | kg | lbs | kg | lbs | kg |
| 5 | 1.52 | 2030 | 921 | 2030 | 921 | 2030 | 921 |
| 6 | 1.83 | 1690 | 767 | 1690 | 767 | 1690 | 767 |
| 7 | 2.13 | 1445 | 655 | 1445 | 655 | 1445 | 655 |
| 8 | 2.45 | 1260 | 572 | 1260 | 572 | 1260 | 572 |
| 9 | 2.74 | 1115 | 506 | 1115 | 506 | 1115 | 506 |
| 10 | 3.05 | 1000 | 454 | 1000 | 454 | 895 | 406 |
| 11 | 3.35 | 905 | 411 | 900 | 408 | 730 | 331 |
| 12 | 3.66 | 825 | 374 | 750 | 340 | 605 | 274 |
| 13 | 3.96 | 760 | 345 | 630 | 286 | 510 | 231 |
| 14 | 4.27 | 700 | 318 | 535 | 243 | 430 | 195 |
| 15 | 4.57 | 600 | 272 | 455 | 206 | 365 | 166 |
| 16 | 4.88 | 520 | 236 | 395 | 134 | 310 | 141 |
| 17 | 5.18 | 450 | 204 | 340 | 154 | 270 | 122 |
| 18 | 5.49 | 395 | 179 | 295 | 134 | 230 | 104 |
| 19 | 5.79 | 345 | 156 | 255 | 116 | 195 | 88 |
| 20 | 6.10 | 300 | 136 | 220 | 100 | 170 | 77 |
| 21 | 6.40 | 265 | 120 | 190 | 86 | 145 | 66 |
| 22 | 6.71 | 230 | 104 | 165 | 75 | 125 | 57 |
| 23 | 7.01 | 205 | 93 | 140 | 64 | 105 | 48 |
| 24 | 7.32 | 180 | 82 | 120 | 54 | 85 | 39 |
*Vì yêu cầu công thái học, mỗi khoảng cách treo ray đều được thử để xác định tải tập trung tối đa tại một điểm ứng với độ võng định trước theo tỷ lệ 1:350 (võng 1” trên mỗi 350” chiều dài), 1:450 (võng 1” trên 450” chiều dài) hoặc 1:550 (võng 1” trên mỗi 550” chiều dài).
Để ước tính lực thao tác theo công thái học, có thể dùng công thức sau:
0.009 x tổng khối lượng = lực tối đa (lbf) cần để thắng quán tính. Lực cần để duy trì chuyển động thường bằng 0.35 x lực thắng quán tính, ví dụ:
Khối lượng 250 lbs. (1.03 kg) x 0.009 = 2.25 lbf (0.9 kg) để thắng quán tính
2.25 (0.9 kg) x 0.35 = .79 lbf (0.36 kg) để duy trì chuyển động
| Khoảng cách giá treo | Tiêu chí độ võng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tải nâng 1:350* | Tải nâng 1:450* | Tải nâng 1:550* | |||||
| ft | m | lbs | kg | lbs | kg | lbs | kg |
| 5 | 1.52 | 3000 | 1360 | 3000 | 1360 | 3000 | 1360 |
| 6 | 1.83 | 3000 | 1360 | 3000 | 1360 | 3000 | 1360 |
| 7 | 2.13 | 3000 | 1360 | 3000 | 1360 | 3000 | 1360 |
| 8 | 2.45 | 2940 | 1334 | 2940 | 1334 | 2940 | 1334 |
| 9 | 2.74 | 2610 | 1184 | 2610 | 1184 | 2610 | 1184 |
| 10 | 3.05 | 2345 | 1064 | 2345 | 1064 | 2345 | 1064 |
| 11 | 3.35 | 2130 | 966 | 2130 | 966 | 2130 | 966 |
| 12 | 3.66 | 1945 | 882 | 1945 | 882 | 1945 | 882 |
| 13 | 3.96 | 1795 | 814 | 1795 | 814 | 1720 | 780 |
| 14 | 4.27 | 1660 | 753 | 1660 | 753 | 1475 | 669 |
| 15 | 4.57 | 1545 | 701 | 1545 | 701 | 1275 | 578 |
| 16 | 4.88 | 1445 | 655 | 1370 | 621 | 1110 | 503 |
| 17 | 5.18 | 1355 | 615 | 1205 | 547 | 975 | 442 |
| 18 | 5.49 | 1280 | 581 | 1065 | 483 | 860 | 390 |
| 19 | 5.79 | 1205 | 547 | 950 | 431 | 765 | 347 |
| 20 | 6.10 | 1105 | 501 | 845 | 383 | 680 | 308 |
| 21 | 6.40 | 995 | 451 | 760 | 345 | 610 | 277 |
| 22 | 6.71 | 895 | 406 | 685 | 311 | 545 | 247 |
| 23 | 7.01 | 810 | 367 | 615 | 279 | 490 | 222 |
| 24 | 7.32 | 735 | 333 | 555 | 252 | 440 | 200 |
*Vì yêu cầu công thái học, mỗi khoảng cách treo ray đều được thử để xác định tải tập trung tối đa tại một điểm ứng với độ võng định trước theo tỷ lệ 1:350 (võng 1” trên mỗi 350” chiều dài), 1:450 (võng 1” trên 450” chiều dài) hoặc 1:550 (võng 1” trên mỗi 550” chiều dài).
Để ước tính lực thao tác theo công thái học, có thể dùng công thức sau:
0.009 x tổng khối lượng = lực tối đa (lbf) cần để thắng quán tính. Lực cần để duy trì chuyển động thường bằng 0.35 x lực thắng quán tính, ví dụ:
Khối lượng 250 lbs. (1.03 kg) x 0.009 = 2.25 lbf (0.9 kg) để thắng quán tính
2.25 (0.9 kg) x 0.35 = .79 lbf (0.36 kg) để duy trì chuyển động
*Hệ thanh ray cấp điện ERail
Gửi ảnh, khối lượng và kích thước vật cần nâng. FullSharp là đại diện Knight Global, tư vấn cấu hình và báo giá trong 24 giờ.