Thiết bị › Giác hút chân không ANVER › Vật liệu giác hút

ANVER · Sản xuất tại Mỹ

Vật liệu cao su giác hút chân không ANVER: bảng so sánh

Mỗi vật liệu cao su cho giác hút có độ cứng, dải nhiệt độ và khả năng chống mòn, chống dầu, chống thời tiết khác nhau. Bảng dưới đây giúp chọn đúng vật liệu cho từng ứng dụng.

Bảng thông tin và sử dụng giác hút chân không: hướng dẫn chọn vật liệu cao su (elastomer)

Tổng quan các vật liệu dùng cho giác hút ANVER

Mã
hỗn hợp
vật liệu
ANVER
Tên vật liệu
thông dụng
Độ cứng
Shore A*
(durometer)
+ / – 5
Dải
nhiệt độ **
°F
(°C)
Chống
mài mòn
Chống
dầu, mỡ
Chống UV,
thời tiết,
lão hoá
Màu thường gặp
(tuỳ kiểu
giác hút)
Cho hầu hết ứng dụng công nghiệp thông dụng
NBRCao su nitrile
(Buna-N)
40 – 60-40° đến +230°F
(-40° đến +110°C)
ExcellentExcellentVery goodĐen, xanh dương, xám

NBR là vật liệu đa dụng rất tốt cho công nghiệp nói chung. Giá trị tổng thể cao nhờ đạt hiệu năng hàng đầu ở nhiều tiêu chí. Hỗn hợp độc quyền của ANVER dùng các thành phần mới nhất từ những nhà cung cấp danh tiếng, giúp nâng cao đáng kể hiệu năng của loại vật liệu vốn đã được kiểm chứng này.

CR, NEO, NE, N50Cao su neoprene
(chloroprene)
40 – 60-40° đến +230°F
(-40° đến +110°C)
ExcellentExcellentVery goodXanh dương, đỏ hoặc đen

CR, NEO, NE, N50 là vật liệu đa dụng rất bền mòn cho công nghiệp nói chung, có cảm giác cao su tốt và khả năng phục hồi hình dạng tốt.

PURPolyurethane
Anverflex
30 – 65-13° đến +176°F
(-25° đến +80°C)
ExcellentExcellentVery goodXanh dương, xanh lá, trắng
và các màu khác

Anverflex PUR là hỗn hợp độc quyền mới, dai và bền mòn. Vật liệu không để lại vết và có tuổi thọ cao vì được lưu hoá bằng áp suất và nhiệt trong quá trình đúc khuôn. Phù hợp với nhiều ứng dụng không có yếu tố nhiệt. Bề mặt bóng.

Cho nhiệt độ cao, đóng gói không để lại vết và ngành thực phẩm
Mã vật liệuTên thông dụngĐộ cứngNhiệt độMài mònDầu, mỡUV / thời tiếtMàu thường gặp
SITSilicone40 – 60-94° đến +600°F
(-70° đến +316°C)
Very goodExcellentExcellentTrong suốt

SIT rất phù hợp cho nhiệt độ cao hoặc đóng gói thực phẩm. Mềm, dẻo, đạt FDA Title 21 và tiêu chuẩn Đức BGVV (BGA) Part XV cho việc nâng hạ vật không nhiễm bẩn. Không chứa chất màu có thể thôi ra khi nâng bánh nướng, dược phẩm, đồ thuỷ tinh, sản phẩm nóng vừa lấy ra từ khuôn... Công thức mới của ANVER gần như loại bỏ hoàn toàn hiện tượng ngả vàng theo thời gian vốn thường gặp ở silicone trong suốt trước đây.

SISilicone tiêu chuẩn40 – 60-94° đến +392°F
(-70° đến +200°C)
GoodGoodExcellentTrắng đục,
cam, đỏ
Silicone chịu nhiệt cực cao40 – 60-94° đến +500°F
(-70° đến +260°C)
GoodGoodExcellentCam, đỏ

SI rất phù hợp cho ứng dụng nhiệt độ cao như lấy chi tiết ra khỏi khuôn, hoặc khi giác hút/gioăng cỡ lớn cần chịu nhiệt. Silicone cũng là lựa chọn tốt cho ứng dụng ngoài trời lạnh vì vẫn giữ độ mềm ở nhiệt độ thấp hơn so với nitrile hay neoprene. Không chứa DEHP và BPA.

S45, S60Silicone40 – 60-58° đến +401°F
(-50° đến +205°C)
GoodGoodExcellentCam, đỏ

S45 rất phù hợp cho ứng dụng EOAT (dụng cụ cuối tay robot) ở nhiệt độ cao, như lấy chi tiết ra khỏi máy ép nhựa cần tiếp xúc nhẹ nhàng. Loại có độ cứng cao hơn dùng cho giác hút xếp.

MD
(SI)
Silicone dò được
kim loại
40 – 60-94° đến +600°F
(-70° đến +316°C)
GoodGoodExcellentNâu, nâu nhạt
đỏ nâu

MD là công thức silicone đặc biệt, làm riêng cho ứng dụng nhiệt độ cao trong ngành bánh nướng, thực phẩm. Hỗn hợp cao su đặc biệt này được thiết kế để dùng cùng thiết bị dò kim loại, giúp bảo vệ thực phẩm khỏi dị vật kim loại khi di chuyển trên dây chuyền.

MDB
(SI)
Silicone dò được
kim loại – màu xanh
40 – 60-76° đến +392°F
(-60° đến +200°C)
GoodGoodExcellentXanh dương
MDB là công thức silicone đặc biệt, làm riêng cho ứng dụng nhiệt độ cao trong ngành bánh nướng, thực phẩm. Hỗn hợp cao su đặc biệt này được thiết kế để dùng cùng thiết bị dò kim loại, giúp bảo vệ thực phẩm khỏi dị vật kim loại khi di chuyển trên dây chuyền.
Cho ngành in, giấy và gỗ
NRCao su
tự nhiên (gôm)
35 – 50-40° đến +176°F
(-40° đến +80°C)
ExcellentPoorPoorNâu nhạt, xám, xanh lá,
cam hoặc đen

NR được dùng rộng rãi và chuyên cho ngành in, giấy và gỗ. Giá thấp, không để lại vết, bền mòn và mang điện tích âm tự nhiên nên không bị bám dính mực hay bụi giấy cắt. Tuy rất tốt để gắp tờ giấy, về cơ bản đây là cùng loại vật liệu làm dây thun nên không phù hợp cho mục đích chung. Vật liệu này chịu kém tia UV, ozone, hoá chất, dầu, nước...

Vật liệu đàn hồi chuyên dụng
Mã vật liệuTên thông dụngĐộ cứngNhiệt độMài mònDầu, mỡUV / thời tiếtMàu thường gặp
ESDCao su tiêu tán
tĩnh điện NOMASTAT®
50 – 60-76° đến +401°F
(-60° đến +205°C)
GoodGoodGoodĐen

Nomastat® ESD tiêu tán tĩnh điện là loại cao su chuyên dụng độc quyền, chịu được nhiệt và tiêu tán tĩnh điện, dùng cho mọi ngành gặp vấn đề tích tụ tĩnh điện hoặc có yêu cầu phòng nổ. Ứng dụng thường gặp trong ngành điện tử, công nghệ cao, tự động hoá, đóng gói và in ấn. Vật liệu dẫn thoát tĩnh điện tích tụ qua tiếp địa của máy hoặc tiếp địa khác được thiết kế trong hệ thống. Các phụ gia trung hoà được pha vào hỗn hợp elastomer đặc biệt để khuếch tán tĩnh điện. Hỗn hợp này có điện trở suất tiêu tán tĩnh điện 97K ohm *CM @ 500 V.

TPUPolyurethane
nhiệt dẻo
75-13° đến +176°F
(-25° đến +80°C)
ExcellentExcellentExcellentNâu, xanh lá, đen trong mờ
(sẫm dần theo thời gian)

TPU là vật liệu cực kỳ dai, sẫm màu khi tiếp xúc tia UV. Vật liệu được bán dưới nhiều tên thương mại độc quyền, thị trường chính là bánh xe đẩy cứng. ANVER dùng TPU cho ứng dụng ép tĩnh như túi khí kẹp chai, nhưng nay hiếm khi dùng cho giác hút. TPU bền mòn trong ứng dụng tĩnh nhưng thường quá đắt so với lợi ích khi dùng cho giác hút, vốn phải co giãn rất nhiều. Để bù cho độ cứng của vật liệu, giác hút làm bằng TPU phải thiết kế thành mỏng hơn nên hỏng nhanh hơn. Dù từng hứa hẹn cách đây vài năm, giá thành, độ cứng và khả năng phục hồi hình dạng kém của TPU đã cho thấy nhược điểm lớn hơn nhiều so với ưu thế về độ bền mòn so với các vật liệu cải tiến gần đây.

FPMViton ®
cao su flo
60 – 65-4° đến +482°F
(-20° đến +250°C)
PoorExcellentExcellentThường là
đen, xanh dương

FPM chuyên dùng cho công việc nhiệt độ cao. Vật liệu phù hợp nhất cho ứng dụng nén tĩnh; khi làm giác hút thì cứng và kém đàn hồi. Giá cũng khá cao nên ít được dùng làm giác hút. Các loại silicone chịu nhiệt cao đời mới đã thay thế Viton trong hầu hết ứng dụng.

VYLVinyl***30 – 70+32° đến +158°F
(0° đến +70°C)
ExcellentGoodGoodNền trong suốt
xanh dương hoặc màu khác

VYL mềm, giá thấp và có sẵn nhiều cấp độ cho mục đích tải nhẹ thông thường hoặc gia dụng. Vinyl đổ khuôn hay vinyl trong suốt dùng làm giác hút ấn dán không phù hợp cho công nghiệp. Vinyl dùng được cho giác hút ấn dán, nhưng sẽ hỏng nếu dùng lặp lại làm giác hút chân không trong tự động hoá vì khả năng phục hồi hình dạng, độ bền kéo và cơ tính không tốt. Vinyl cũng chịu nhiệt kém. Vinyl pha trộn ép phun mà ANVER dùng cho giác hút công nghiệp tốt hơn, nhưng lại mất đi ưu thế chính là giá thấp so với các vật liệu khác.

NMANVER
NOMATHANE®
50 – 70-32° đến +356°F
(-0° đến +180°C)
ExcellentExcellentVery goodXanh dương, tím
hoặc màu khác

NM là vật liệu độc quyền mới của ANVER, không để lại vết mà vẫn rất bền mòn kể cả trong điều kiện nóng. Đây là hỗn hợp lai không chứa silicone, không để lại vết, không để lại cặn, chất tách khuôn hay vết mờ trên sản phẩm cần sơn sau khi nâng hạ. Vật liệu còn chịu được nhiệt độ cao và cực kỳ bền mòn, rất phù hợp cho ngành khuôn ép nhựa (EOAT). Tuy không rẻ, giá vật liệu này tương đương các loại urethane chất lượng hàng đầu khác nhưng cho giá trị tổng thể cao hơn nhờ hiệu năng rất tốt. Trong nhiều ứng dụng có yêu cầu về nhiệt và không để lại vết, NOMATHANE® là hỗn hợp tốt nhất hiện có trên thị trường.

NM50, NM60ANVER
NOMATHANE® NM50/NM60
50 hoặc 60-32° đến +356°F
(0° đến +180°C)
ExcellentExcellentVery goodXanh lá nhạt (NM50)
Xanh lá đậm (NM60)

Công thức tuỳ chỉnh của NOMATHANE® ở trên: NM50 là NOMATHANE® độ cứng 50, NM60 là NOMATHANE® độ cứng 60. Cả hai vật liệu đều là lựa chọn rất tốt khi nâng các tấm trơn, dính ít dầu trong công đoạn dập nóng.

ARANVER
ANDURASOFT®
Mềm,
nén được
-40° đến +176°F
(-40° đến +80°C)
Very goodPoorGoodTuỳ kiểu

AR là vật liệu xốp độc quyền của ANVER, bền mà vẫn mềm. Với nhiều kiểu tiết diện và vật liệu để chọn, ANDURASOFT® được thiết kế để nâng các vật liệu nhám vừa phải như đá xẻ, nhựa có vân, tấm sợi thuỷ tinh và bề mặt gỗ cưa.

Poor
Kém
Good
Tốt
Very good
Rất tốt
Excellent
Xuất sắc
Hướng dẫn chọn giác hút phù hợp với ứng dụngCách chọn giác hút
phù hợp cho ứng dụng
nâng hạ vật liệu

Tech tips: rubber care

Samples of ANVER elastomer materials

Vật liệu elastomer do ANVER ® thiết kế độc quyền cho giác hút chân không
Thành công của ANVER với vai trò dẫn đầu và đổi mới trong công nghệ chân không đến từ nhiều cải tiến quan trọng mà hãng đã và đang thực hiện trong việc chọn vật liệu elastomer cho giác hút. Chất lượng giác hút ANVER đạt đẳng cấp thế giới.

Giác hút elastomer là gì?
Elastomer (vật liệu đàn hồi) là bất kỳ loại polymer nào có tính chất giống cao su, với hàng chục tên vật liệu khác nhau. Hợp chất elastomer gồm polymer nền pha trộn với các thành phần khác, là vật liệu được thiết kế để đáp ứng các yêu cầu chức năng cụ thể.

Cần lưu ý: một vật liệu có thể rất tốt trong ứng dụng hay ngành khác nhưng chưa chắc làm được giác hút tốt. Giác hút cần co giãn được mà vẫn có độ đàn hồi, khả năng phục hồi hình dạng, chống mài mòn, chịu nhiệt, chống xé... tốt. Mỗi loại giác hút cần đúng hỗn hợp thành phần để đạt được điều này.

Vì vậy, chất lượng giác hút phụ thuộc vào công thức, tức hỗn hợp hợp chất elastomer cụ thể của nó. Các nguyên liệu đắt hơn từ những nhà sản xuất hoá chất hàng đầu thường cho chất lượng sản phẩm đồng đều nhất, vì thế ANVER chỉ dùng nguyên liệu từ các nhà cung cấp này. Mỗi hợp chất nêu trên là hỗn hợp riêng của khoảng một chục thành phần, không phải một thành phần duy nhất như nhiều người vẫn nghĩ. Một công thức giác hút điển hình gồm các thành phần sau:

  • Polymer – thành phần nền dạng gôm của hợp chất, tạo nên một số tính chất hoá học và cơ học của sản phẩm cuối.
  • Chất độn – chất gia cường giúp tăng tính chất hoá học và cơ học, ví dụ thêm carbon.
  • Chất lưu hoá – tạo liên kết ngang giữa các polymer.
  • Chất xúc tiến – điều chỉnh tốc độ lưu hoá.
  • Chất hoạt hoá – khơi mào quá trình lưu hoá.
  • Chất hoá dẻo – làm mềm hoặc giúp gia công dễ hơn.
  • Chất trợ gia công – giúp thao tác dễ hơn khi trộn, đùn, cán tráng hoặc đúc khuôn; cùng các loại chất tách khuôn, chất phun...
  • Chất chống lão hoá – giảm hoặc làm chậm lão hoá. Lưu ý mọi sản phẩm cao su đều có thời hạn sử dụng nhất định.
  • Các thành phần khác như chất tạo xốp, chất màu, chất làm chậm và chất tạo mùi, mỗi loại có mục đích riêng nhưng không nhất thiết phải có.
  • Chất tách khuôn – phun vào khuôn khi cần. Đây có thể là nguồn gây nhiễm bẩn nên cách phun và loại chất dùng rất quan trọng.

Kiểm soát chất lượng đồng đều
ANVER áp dụng các biện pháp kiểm soát chất lượng trong mọi giai đoạn phát triển. Bằng cách chỉ định nguyên liệu chất lượng cao nhất, kiểm tra nguyên liệu đầu vào, xây dựng quan hệ tốt với nhà cung cấp và yêu cầu chất lượng, độ đồng nhất cho hàng mua vào, ANVER bảo đảm giác hút elastomer đồng đều từ khâu phát triển ban đầu đến sản xuất hàng loạt. Mọi giác hút ANVER đều có chất lượng cao và giá trị hàng đầu ở từng phân khúc thị trường.

Ghi chú:

*

Mỗi kiểu giác hút có độ cứng khác nhau. Lưu ý thêm: sai lệch +/- 5 độ cứng Shore (durometer) là tiêu chuẩn ngành cho mọi sản phẩm cao su.

**

Nhiệt độ tối đa nêu trong bảng luôn là cho thao tác gắp đặt tức thời, không phải khi hút bám liên tục. Nếu giác hút bám trên vật nóng trong thời gian dài, khả năng chịu nhiệt sẽ giảm và giác hút sẽ xuống cấp nhanh hơn.

***

Một số vật liệu như urethane hay vinyl là tên gọi chung, giống như nói "cao su" hay "nhựa". Trong mỗi tên gọi có hàng chục loại và cấp độ nên rất khó so sánh. Ví dụ, vinyl được dùng làm đồ chơi trẻ em, giác hút treo tường, giá đỡ xà phòng, nhưng cũng dùng cho sản phẩm cao cấp. Thường rất khó xác định chất lượng hàng mình nhận được. ANVER nhận thấy chỉ vinyl ép phun, nén áp và lưu hoá mới phù hợp làm giác hút chân không dùng trong công nghiệp.

ANVER còn đúc giác hút bằng nhiều vật liệu chuyên dụng khác, gồm cao su EPDM (ethylene propylene diene monomer). Vui lòng liên hệ để biết chi tiết.
Viton® là nhãn hiệu đã đăng ký của DuPont Dow Elastomers.

Dải độ cứng các vật liệu giác hút ANVER

Khả năng kháng hoá chất của các vật liệu làm giác hút

Tham khảo hướng dẫn chung về khả năng kháng hoá chất tại bảng kháng hoá chất của DuPont.

Cần chọn thiết bị ANVER cho vật của bạn?

Gửi ảnh, khối lượng và kích thước vật cần nâng. FullSharp là đại diện ANVER, tư vấn cấu hình và báo giá trong 24 giờ.

Liên hệ tư vấn