Thiết bị › Thiết bị nâng hạ chân không › Nâng chân không EZ-Tilt › Bộ gá mặt hút xốp chữ nhật FPA › Mặt hút xốp tròn FP28–FP150 › Cụm giá treo mặt hút VPSA › Mặt hút VP gioăng lồng › Đầu nối đuôi chuột › Quy đổi ren NPT và G
Ren NPT làm kín bằng keo trên ren, ren G làm kín bằng gioăng ở đầu đầu nối. Nhiều đầu ren ngoài G vặn được vào ren trong NPT nhưng sẽ rò.
Cỡ tiêu chuẩn của ren ống dùng trong ngành linh kiện chân không
Bạn có bị rối với các loại ren ống trong ngành chân không?Thật ra rất đơn giản. Trên thế giới có hai loại ren ống chính dùng cho linh kiện chân không.
“NPT”
Ren
côn
Thông tin ren NPT
Loại thứ nhất là “NPT”, ren ống côn dùng ở Mỹ, theo quy định của Viện Tiêu chuẩn Quốc gia Hoa Kỳ (ANSI B2.1-1968).
“G hoặc BSPP” Ren
thẳng
Loại thứ hai là “G”, ren ống thẳng, trong ngành còn gọi là BSPP, NPS hay “G”, dùng phổ biến ở châu Âu, châu Á và phần lớn các nơi khác trên thế giới. Về kỹ thuật đây là ren Whitworth, chính là ren ống song song tiêu chuẩn Anh (BSPP) ký hiệu “G”. Theo tiêu chuẩn ISO, ký hiệu đúng là chữ “G” đặt trước phân số.
Nghe thì phức tạp nhưng thực tế không khó: về cơ bản có hai loại ren ống chính cho các đầu nối này và nhiều cặp vẫn lắp được với nhau. ANVER thường làm cả bản ren côn NPT và bản ren thẳng “G”, hoặc dùng đầu chuyển giữa hai loại. Dễ nhầm vì nhiều cỡ đầu ren ngoài G vặn được vào đầu ren trong NPT mà không cần đầu chuyển, dù không kín. Vài cặp ren hệ mét và ren ống minh họa điều này:
1. Đầu ren ngoài M5 và 10/32″ đều vặn tốt vào ren trong M5. Nhưng ren ngoài M5 không vặn được vào ren trong 10/32″.
2. Đầu ren ngoài G 1/8″ và 1/8″ NPT đều vặn được vào ren trong 1/8″ NPT, nhưng chỉ cặp NPT với NPT mới thật sự kín. Ren ngoài G vặn được vào ren trong NPT nhưng gần như chắc chắn sẽ rò. Ren ngoài 1/8″ NPT hoàn toàn không vặn được vào ren trong G 1/8″.
Cỡ 1/4″ và 3/8″ không như vậy, còn 1/2″ và 3/4″ đôi khi vặn được chút ít vì có cùng số ren trên mỗi inch. Nói chung ren BSPT (côn) / BSPP (song song) khác NPT về góc ren (55 so với 60), dạng ren (đỉnh và chân tròn so với phẳng) và hầu hết khác cả số ren trên mỗi inch.
Nếu cần biết các đầu nối đã chọn có lắp được với nhau không, hãy liên hệ để được kiểm tra. Muốn giải thích kỹ thuật sâu hơn, tham khảo cuốn “Machinery’s Handbook” hơn 2700 trang của www.industrialpress.com, tài liệu chuẩn mực về các thông số này. Nội dung trên là giải thích ở mức phổ thông.
| Cỡ ống | Đường kính ngoài ống | Số ren trên inch (bước ren) | Một số ren ngoài BSPP vặn được vào ren trong NPT; nhưng bị rò, không nên dùng | |
| NPT | BSPP/BSPT | |||
1/8″ | 0.405″ | 27 | 28 | Ren ngoài BSPP “G” vặn được vào ren trong NPT nhưng rò |
1/4″ | 0.540″ | 18 | 19 | Hoàn toàn không vặn vào được |
3/8″ | 0.675″ | 18 | 19 | Hoàn toàn không vặn vào được |
1/2″ | 0.840″ | 14 | 14 | Ren ngoài BSPP “G” vặn được vào ren trong NPT nhưng rò |
3/4″ | 1.050″ | 14 | 14 | Ren ngoài BSPP “G” vặn được vào ren trong NPT nhưng rò |
1 “ | 1.315″ | 11 1/2 | 11 | Hoàn toàn không vặn vào được |
Gửi ảnh, khối lượng và kích thước vật cần nâng. FullSharp là đại diện ANVER, tư vấn cấu hình và báo giá trong 24 giờ.