Thiết bị › Giác hút chân không ANVER › Giác hút ANVER dòng P › Giác hút xếp B3.5
Giác hút xếp B3.5 của ANVER hút nhẹ trên vật liệu mỏng, dễ biến dạng. Bên dưới là bảng kích thước, tải nâng, lực kéo tách, đầu nối và giá treo.
Vật liệu giác hút
Vật liệu tiêu chuẩn là TPU và silicone trong suốt (ghi dưới từng mã hàng).
Rất phù hợp cho vật liệu mỏng manh như tấm nhựa mỏng, túi nhựa PE, túi dịch truyền… Có các cỡ từ 0.98 đến 2.56 inch (25.0 đến 65.0mm).
| Ảnh sản phẩm | Mã hàng ANVER (Vật liệu) | Cỡ ren kết nối | Đường kính tự do* in. (mm) | Đường kính khi nén* in. (mm) | Chiều cao tự do* in. (mm) | Chiều cao khi nén* in. (mm) | Khối lượng oz. (gam) | Tải nâng ngang ở 24 in. Hg [hệ số an toàn 2:1] lb (kg) | Lực kéo tách ở 18 in. Hg (457 mm Hg) [hệ số an toàn 1:1] lb (kg) | Giá treo có bộ bù mức | |
| Giác hút B3.5 | |||||||||||
| B3.5-25-SIT (TPU và silicone trong suốt) | N/A | 0.98 (25) | 1.02 (26) | 1.30 (33) | 0.71 (18) | 0.141 (4) | 1.5 (0.68 Kg) | 3 (1.36 | |||
| B3.5-35-SIT (TPU và silicone trong suốt) | N/A | 1.38 (35) | 1.46 (37) | 1.42 (36) | 0.91 (23) | 0.194 (5.5) | 3.4 (1.54) | 6.8 (3.08) | |||
| B3.5-42-SIT (TPU và silicone trong suốt) | N/A | 1.65 (42) | 1.69 (43) | 1.81 (46) | 1.06 (27) | 0.423 (12) | 5 (2.27) | 10 (4.54) | |||
| B3.5-50-SIT (TPU và silicone trong suốt) | N/A | 1.97 (50) | 2.05 (52) | 1.89 (48) | 1.18 (30) | 0.459 (13) | 5.5 (2.49) | 11 (4.99) | |||
| B3.5-65-SIT (TPU và silicone trong suốt) | N/A | 2.56 (65) | 2.64 (67) | 2.40 (61) | 1.57 (40) | 1.393 (39.5) | 13.8 (6.26) | 27.6 (12.52) | |||
| Đầu nối cho giác hút B3.5 | Ghi chú | Giá treo | |||||||||
| Đầu nối 50/50-2 A-05AG 05AG (Thay cho A-3250002) 32.50.002 | Đầu nối 50/50-2 dùng Vòng gia cường 50. Đầu nối 50/50-2 cho phép vặn trực tiếp vào bất kỳ giá treo SLSA-2 có ren ngoài G 1/8″. | ||||||||||
* Mọi giác hút nêu trên có kích thước và hình dạng tương tự giác hút kiểu P-Style. Bản vẽ kích thước thể hiện kích thước giác hút khi chưa mang tải, theo số liệu của P-Style. Các cột “khi nén” rất quan trọng để bảo đảm mọi chi tiết lắp vừa, và thể hiện kích thước thực của giác hút sau khi bị nén hết (ép phẳng) trên vật nâng phẳng. Giác hút càng lớn thì đường kính nở ra càng nhiều. Mức chân không thấp hơn sẽ giảm độ nén (ép phẳng) này; tuy vậy khi thiết kế vẫn phải chừa đủ chỗ cho chiều cao tự do của giác hút.
Gửi ảnh, khối lượng và kích thước vật cần nâng. FullSharp là đại diện ANVER, tư vấn cấu hình và báo giá trong 24 giờ.